|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 49/2024/DS-ST Ngày: 16-4-2024 V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Quyên.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông La Văn Việt
- Bà Trần Thị Đổi
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đẹt – Thẩm tra viên, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 16 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 169/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 86/2024/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn:
- Bà Hồ Thị T, sinh năm 1955 (có mặt).
- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1952 (có mặt).
Cùng địa chỉ: Số D, đường P, khu phố R, thị trấn V, huyện V, tỉnh Long An.
Bị đơn:
- Ông Nguyễn Xuân K, sinh năm 1962 (có mặt).
- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1963 (có mặt).
Cùng địa chỉ: Số D, Ô, khu A, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 22/01/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn bà Hồ Thị T và ông Nguyễn Văn H trình bày như sau:
Ngày 6/4/2018, ông K và bà N có tham gia góp hụi của ông, bà, tổng số tiền ông K và bà N còn nợ là 84.000.000đ. Sau đó, ông K và bà N trả được 2.000.000đ và không tiếp tục trả cho ông, bà nữa. Tại buổi hoà giải ngày 22/3/2024, ông K và bà N thừa nhận còn nợ của ông, bà số tiền 82.000.000đ, ông K và bà N đồng ý trả nhưng xin trả dần 300.000đ/tháng nhưng ông, bà không đồng ý cho trả dần. Tại phiên toà, ông K và bà N cho rằng chỉ còn nợ của ông, bà 51.500.000đ. Nay ông, bà cũng thống nhất là ông K và bà N còn nợ số tiền hụi là 51.500.000đ, yêu cầu ông K và bà N trả số tiền 51.500.000đ cho ông, bà, không đồng ý cho trả dần mỗi tháng 300.000đ.
Bị đơn ông Nguyễn Xuân K và bà Nguyễn Thị N trình bày trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa như sau: Tại buổi hoà giải ngày 22/3/2024, ông, bà xác nhận có góp hụi và còn nợ bà T và ông H số tiền 82.000.000đ như bà T và ông H đã trình bày. Tại phiên toà ông, bà cho rằng sau khi về nhà tính toán kỹ lại thì chỉ còn nợ ông H và bà T số tiền 51.500.000đ. Nay ông, bà đồng ý trả số tiền còn nợ nhưng xin trả dần mỗi tháng 300.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà Hồ Thị T và ông Nguyễn Văn H khởi kiện tranh chấp hợp đồng góp hụi với ông Nguyễn Xuân K và bà Nguyễn Thị N, ông K và bà N hiện có hộ khẩu thường trú tại thị trấn H, huyện Đ nên Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa thụ lý là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ hụi là 82.000.000đ, bị đơn thừa nhận còn nợ 82.000.000đ. Tuy nhiên, tại phiên toà bị đơn cho rằng chỉ còn nợ 51.500.000đ, nguyên đơn cũng thừa nhận bị đơn còn nợ 51.500.000đ, bị đơn đồng ý trả nhưng xin trả dần mỗi tháng 300.000đ nhưng nguyên đơn không đồng ý cho trả dần.
[3] Căn cứ lời trình bày của nguyên đơn và bị đơn tại phiên toà, bị đơn và nguyên đơn thống nhất bị đơn còn nợ nguyên đơn 51.500.000đ. Từ năm 2018 cho đến nay bị đơn chưa trả cho nguyên đơn. Căn cứ Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 thì bên vay phải có nghĩa vụ trả đủ tiền khi đến hạn nhưng cho đến nay ông bị đơn vẫn chưa trả tiền vay cho ông T1 là vi phạm nghĩa vụ đã cam kết. Do đó, bị đơn phải có trách nhiệm thanh toán số tiền còn nợ 51.500.000đ cho nguyên đơn. Bị đơn xin trả dần mỗi tháng 300.000đ nhưng không được nguyên đơn đồng ý nên Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận theo khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuy nhiên, bị đơn là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13; Điều 466, Điều 468, Điều 470 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hồ Thị T và ông Nguyễn Văn H về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” đối với bị đơn ông Nguyễn Xuân K và bà Nguyễn Thị N.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Xuân K và bà Nguyễn Thị N là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được miễn nộp tiền án phí.
- Về kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để xin xử phúc thẩm.
Ông Nguyễn Xuân K và bà Nguyễn Thị N có trách nhiệm trả cho bà Hồ Thị T và ông Nguyễn Văn H số tiền 51.500.000đ (Năm mươi mốt triệu năm tram ngàn đồng).
Khi án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, bên có nghĩa vụ chậm thi hành sẽ phải chịu thêm khoản tiền lãi tính trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Kim Quyên |
Bản án số 49/2024/DS-ST ngày 16/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về tranh chấp hợp đồng góp hụi
- Số bản án: 49/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng góp hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng góp hụi
