|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG ——————— Bản án số: 49/2021/HS-ST Ngày 05-3-2021 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ——————————————————— |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Võ Ngọc Công
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Bửu Huệ.
- Bà Phạm Tú Nhi.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Hồng, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Hoa, Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 3 năm 2021 tại Hội trường A, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 523/2020/TLST-HS ngày 02 tháng 12 năm 2020, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 546/2020/QĐXXST-HS ngày 14 tháng 12 năm 2020 đối với các bị cáo:
- Trần Ngọc T, sinh năm 1991 tại tỉnh Vĩnh Long; thường trú: Số 43B/4 ấp Ph M 1, xã Đ Ph, huyện L H, tỉnh Vĩnh Long; tạm trú: Tổ M, khu phố Ch L, phường T Đ H, thành phố D A, tỉnh Bình Dương; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Công nhân; trình độ học vấn: 12/12; con ông Trần Ngọc Tuôi và bà Lê Thị B; bị cáo có vợ tên Nguyễn Thị Hồng Nh, có 01 con ruột; tiền sự, tiền án: Không; bị bắt tạm giữ từ ngày 10/7/2020 đến ngày 19/7/2020 được thay đổi biện pháp ngăn chặn bằng Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú; bị cáo tại ngoại, có mặt.
- Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1986 tại tỉnh Tiền Giang; thường trú: Ấp Ch L, xã Ph Nh, huyện C L, tỉnh Tiền Giang; tạm trú: Số 153/11A khu phố Ch L, phường T Đ H, thành phố D A, tỉnh Bình Dương; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Công nhân; trình độ học vấn: 6/12; con ông Nguyễn Văn E và bà Phạm Thị R; bị cáo có chồng tên Trần Văn B, có 02 con ruột; tiền án, tiền sự: Không; bị bắt tạm giữ từ ngày 10/7/2020 đến ngày 19/7/2020 được thay đổi biện pháp ngăn chặn bằng Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú; bị cáo tại ngoại, có mặt.
- Nguyễn Thị Th, sinh năm 1988 tại tỉnh An Giang; thường trú: Ấp Đ Ch, xã M H, huyện Ch M, tỉnh An Giang; tạm trú: Số 654/7A khu phố Ch L, phường T Đ H, thành phố D A, tỉnh Bình Dương; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Công nhân; trình độ học vấn: 02/12; con ông Nguyễn Văn C và bà Võ Thị V; bị cáo có 02 con ruột; tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 04 tháng 6 năm 2009, bị Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xử phạt 04 tháng 08 ngày tù về tội Đánh bạc; bị bắt tạm giam từ ngày 10/7/2020 đến ngày 19/7/2020 được thay đổi biện pháp ngăn chặn bằng Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú; bị cáo tại ngoại, có mặt.
- Thị Gi, sinh năm 1993 tại tỉnh Kiên Giang; thường trú: Ấp K 5B, xã T A, huyện T H, tỉnh Kiên Giang; tạm trú: Tổ B, khu phố Ch L, phường T Đ H, thành phố D A, tỉnh Bình Dương; dân tộc: Khơ me; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Công nhân; trình độ học vấn: 01/12; con ông Danh R (đã chết) và bà Thị D; bị cáo có chồng tên Trần Văn B, có 02 con ruột; tiền án, tiền sự: Không; bị bắt tạm giữ từ ngày 10/7/2020 đến ngày 19/7/2020 được thay đổi biện pháp ngăn chặn bằng Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú; bị cáo tại ngoại, có mặt.
- Phan Thị Hồng Gi, sinh năm 1977 tại Thành phố Hồ Chí Minh; thường trú: Số 054/Lô A, chung cư Ng Th Th, Phường M, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Tổ B, khu phố Ch L, phường T Đ H, thành phố D A, tỉnh Bình Dương; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Công nhân; trình độ học vấn: 9/12; con bà Phan Thị K; bị cáo có chồng tên Phạm Đức Tuyến, có 02 con ruột; tiền án, tiền sự: Không; bị bắt tạm giữ từ ngày 10/7/2020 đến ngày 19/7/2020 được thay đổi biện pháp ngăn chặn bằng Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú; bị cáo tại ngoại, có mặt.
- Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1979 tại tỉnh Tiền Giang; thường trú: Ấp Ch L, xã Ph Nh, huyện C L, tỉnh Tiền Giang; tạm trú: Khu phố Ch L, phường T Đ H, thành phố D A, tỉnh Bình Dương; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Công nhân; trình độ học vấn: 01/12; con ông Nguyễn Văn T và bà Dương Thị Qu; bị cáo có chồng tên Nguyễn Văn Tr (đã ly hôn), có 01 con ruột; tiền án, tiền sự: Không; bị bắt tạm giữ từ ngày 10/7/2020 đến ngày 19/7/2020 được thay đổi biện pháp ngăn chặn bằng Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú; bị cáo tại ngoại, có mặt.
- Huỳnh Thị H, sinh năm 1975 tại thành phố Hải Phòng; thường trú: Ấp Th Ph, xã Đ Th, huyện A N, tỉnh Kiên Giang; chỗ ở: Tổ B, khu phố Ch L, phường T Đ H, thành phố D A, tỉnh Bình Dương; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Buôn bán; trình độ học vấn: 01/12; con ông Huỳnh Thanh Qu (đã chết) và bà Vũ Thị Gi (đã chết); bị cáo có chồng tên Trương Tấn K, có 03 con ruột; tiền án, tiền sự: Không; bị bắt tạm giữ từ ngày 10/7/2020 đến ngày 19/7/2020 được thay đổi biện pháp ngăn chặn bằng Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú; bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 24/02/2021 cho đến nay, có mặt.
- Phan Thị Th, sinh năm 1968 tại tỉnh Tiền Giang; thường trú: Ấp Ch L, xã Ph Nh, huyện C L, tỉnh Tiền Giang; tạm trú: Số 153/11A khu phố Ch L, phường T Đ H, thành phố D A, tỉnh Bình Dương; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Công nhân; trình độ học vấn: 01/12; con ông Phan Văn N và bà Võ Thị S; tiền án, tiền sự: Không; bị bắt tạm giữ từ ngày 10/7/2020 đến ngày 19/7/2020 được thay đổi biện pháp ngăn chặn bằng Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú; bị cáo tại ngoại, có mặt.
- Phan Thị V, sinh năm 1992 tại tỉnh Tiền Giang; thường trú: Ấp H, xã Ph A, huyện C L, tỉnh Tiền Giang; tạm trú: Số 153/11A khu phố Ch L, phường T Đ H, thành phố D A, tỉnh Bình Dương; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Công nhân; trình độ học vấn: 7/12; con ông Phan Văn Ch và bà Nguyễn Thị Th; bị cáo có chồng tên Ngô Minh T, có 02 con ruột; bị bắt tạm giữ từ ngày 10/7/2020 đến ngày 19/7/2020 được thay đổi biện pháp ngăn chặn bằng Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú; bị cáo tại ngoại, có mặt.
- Phan Thị Bé Ch, sinh năm 1969 tại tỉnh An Giang; thường trú: Ấp Đ Ch, xã M H, huyện Ch M, tỉnh An Giang; tạm trú: Số 215/9B khu phố Ch L, phường T Đ H, thành phố D A, tỉnh Bình Dương; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Nội trợ; trình độ học vấn: 12/12; con ông Phan Văn Tịch (đã chết) và bà Trần Thị R (đã chết); bị cáo có chồng tên Nguyễn Văn H, có 02 con ruột; tiền án, tiền sự: Không; bị bắt tạm giữ từ ngày 10/7/2020 đến ngày 19/7/2020 được thay đổi biện pháp ngăn chặn bằng Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú; bị cáo tại ngoại, có mặt.
- Dương Thị Tr, sinh năm 1990 tại tỉnh An Giang; thường trú: Ấp B D, xã Th M T, huyện Ch Ph, tỉnh An Giang; chỗ ở: Số 684 đường Ng Th Đ, phường Th M L, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Hòa Hảo; nghề nghiệp: Kinh doanh; trình độ học vấn: 6/12; con ông Dương Văn Thuận (đã chết) và bà Phạm Thị T (đã chết); bị cáo có 01 con ruột; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo tại ngoại, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 12 giờ ngày 10/7/2020, Phan Thị Hồng Gi, Nguyễn Thị Ng, Trần Ngọc T, Phan Thị Bé Ch, Nguyễn Thị Th, Thị Gi, Nguyễn Thị Tuyết M, Phan Văn V và Phan Thị Th đến phòng trọ số 01 của bà Nh tại địa chỉ số 215/9B đường Nguyễn Thị Kh, khu phố Ch L, phường T Đ H, thành phố D A, tỉnh Bình Dương để rủ nhau đánh bài binh 06 lá thắng thua bằng tiền. Mỗi ván đặt cược từ 10.000 đồng đến 50.000 đồng, mỗi người làm cái 03 lần và xoay vòng luân phiên. Sau mỗi lần làm cái xong người nào thắng thì cho bà Nh tiền xâu từ 10.000 đồng đến 30.000 đồng để ở trong phòng khi nào bà Nh về thì tự lấy. Đến khoảng 14 giờ cùng ngày, Dương Thị Tr và Huỳnh Thị H đến cùng tham gia chơi bài binh 06 lá cùng với các bị cáo trên. Đến 15 giờ 10 phút cùng ngày, khi các bị cáo đang đánh bài thì bị Công an phường T Đ H, thành phố D A, tỉnh Bình Dương kiểm tra phát hiện bắt quả tang, thu giữ tại chiếu bạc 4.800.000 đồng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố các bị cáo Trần Ngọc T, Phan Thị Hồng Gi, Nguyễn Thị Ng, Phan Thị Bé Ch, Nguyễn Thị Th, Thị Gi, Nguyễn Thị Tuyết M, Phan Thị V, Phan Thị Th, Dương Thị Tr và Huỳnh Thị H phạm tội “Đánh bạc”.
1.1 Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51 và Điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
- Xử phạt bị cáo Trần Ngọc T 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng.
- Xử phạt bị cáo Phan Thị Hồng Gi 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng.
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Ng 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng.
- Xử phạt bị cáo Phan Thị Bé Ch 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng.
- Xử phạt bị cáo Thị Gi 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng.
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Tuyết M 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng.
- Xử phạt bị cáo Phan Thị V 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng.
- Xử phạt bị cáo Phan Thị Th 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng.
- Xử phạt bị cáo Dương Thị Tr 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng.
- Xử phạt bị cáo Huỳnh Thị H 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng.
1.2 Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51 và Điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Th 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt để thi hành án, được khấu trừ thời gian tạm giữ từ ngày 10/7/2020 đến ngày 19/7/2020.
| THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Bản án số 49/2021/HS-ST ngày 05/03/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương về hình sự - đánh bạc
- Số bản án: 49/2021/HS-ST
- Quan hệ pháp luật: Hình sự - Đánh bạc
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/03/2021
- Loại vụ/việc: Hình sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: đánh bài cào
