Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 4888/2024/DS-ST

Ngày: 30/9/2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Nga.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Võ Văn Lợi
  2. Bà Nguyễn Hương Thủy

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Bích - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý 877/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 7177/2024/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 7885/2024/QÐST-DS ngày 12 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1);

Trụ sở: Số H đường L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội

Địa chỉ liên lạc: Tầng A, số I đường C, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phùng Thanh K hoặc ông Trần Trung N (Văn bản ủy quyền số 2476/2024/UQ-VPB ngày 22/3/2024) (Ông K có mặt).

2. Bị đơn:

2.1 Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1988 (Vắng mặt);

2.2 Ông Tô Lý T1, sinh năm 1986 (Vắng mặt);

Cùng hộ khẩu thường trú: Số I Đường số E, Khu phố C, phường C, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Cùng địa chỉ: Số A Đường C-CL, Khu phố 1, phường C, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP V có đại diện theo ủy quyền là ông Phùng Thanh K trình bày:

- Ngày 21/6/2021, Ngân hàng TMCP V (sau đây gọi là Ngân hàng) đã ký kết với bà Nguyễn Thị Phương T, ông Tô Lý T1 Hợp đồng cho vay số LN2105203766247, với số tiền vay là 2.400.000.000 (Hai tỷ bốn trăm triệu đồng), mục đích vay để thanh toán tiền mua xe JEEP Wrangler Unlimited R, sản xuất năm 2021 nhằm phục vụ đi lại, thời hạn vay là 96 tháng, tính từ ngày tiếp theo ngày 21/6/2021 đến ngày 21/6/2029. Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân là 9%/năm, cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân, sau đó được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/1 lần. Tài sản bảo đảm cho khoản vay là 01 xe ô tô hiệu JEEP, biển số đăng ký: 51H- 949.79, số máy NLW350485, số khung: 1C4HJXFN4LW350485.

Để đảm bảo cho khoản vay nêu trên ông Tô Lý T1 và bà Nguyễn Thị Phương T đã thế chấp 01 xe ô tô hiệu JEEP, biển số đăng ký: 51H - 949.79, số máy NLW350485, số khung: 1C4HJXFN4LW350485 theo Hợp đồng thế chấp số LN2105203766247 ngày 21/6/2021.

Quá trình sử dụng vốn vay, khách hàng đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là: 550.000.000 đồng và nợ lãi là 412.387.666 đồng. Sau đó khách hàng đã không tiếp tục thanh toán nợ vay cho Ngân hàng theo hợp đồng tín dụng đã ký. Khoản vay từ Hợp đồng tín dụng nêu trên chuyển nợ quá hạn từ ngày 06/6/2023. Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 30/9/2024 là 2.447.354.863 (Hai tỷ bốn trăm bốn mươi bảy triệu ba trăm năm mươi tư nghìn tám trăm sáu mươi ba) đồng. Trong đó, nợ gốc là: 1.850.000.000 đồng và nợ lãi quá hạn tạm tính là: 597.354.863 đồng.

- Ngoài ra, hai bên cũng ký hợp đồng thẻ tín dụng số: 378-P-1848414 phát hành ngày 29/6/2021, với hạn mức thẻ: 80.000.000 (tám mươi triệu đồng), mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 60 tháng từ ngày 02/6/2021 đến ngày 02/6/2026. Quá trình sử dụng thẻ khách hàng đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 18.400.000 đồng. Sau đó, khách hàng đã không tiếp tục thanh toán nợ vay cho Ngân hàng theo Hợp đồng thẻ tín dụng đã ký. Khoản vay chuyển sang nợ quá hạn ngày 06/6/2023. Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 30/9/2024 là 110.717.408 (Một trăm mười triệu bảy trăm mười bảy nghìn bốn trăm linh tám) đồng, trong đó: Nợ gốc là 61.599.996 đồng và nợ lãi tạm tính là 49.117.412 đồng.

Tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 30/9/2024 theo Hợp đồng cho vay số LN2105203766247 ký ngày 21/6/2021 và Thẻ tín dụng số 378-P-1848414 phát hành ngày 29/6/2021 là 2.558.072.271 (Hai tỷ năm trăm năm mươi tám triệu không trăm bảy mươi hai nghìn hai trăm bảy mươi mốt) đồng, trong đó: Nợ gốc là 1.911.599.996 đồng và nợ lãi là 646.472.275 đồng.

Ngân hàng đã nhiều lần mời khách hàng làm việc, tạo điều kiện về thời gian và đề nghị thanh toán nợ vay nhưng khách hàng vẫn không trả nợ vay cho Ngân hàng. Do đó, Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

Buộc bà Nguyễn Thị Phương T, ông Tô Lý T1 phải thanh toán cho Ngân hàng một lần tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 30/9/2024 theo Hợp đồng cho vay số LN2105203766247 ký ngày 21/6/2021 và Thẻ tín dụng số 378-P-1848414 phát hành ngày 29/6/2021 là 2.558.072.271 (Hai tỷ năm trăm năm mươi tám triệu không trăm bảy mươi hai nghìn hai trăm bảy mươi mốt) đồng, trong đó: Nợ gốc là 1.911.599.996 đồng và nợ lãi là 646.472.275 đồng.

Ngoài ra, bà Nguyễn Thị Phương T và ông Tô Lý T1 còn phải tiếp tục chịu lãi suất quá hạn theo thỏa thuận của các hợp đồng tín dụng trên từ ngày 01/10/2024 cho đến khi trả hết nợ vay cho Ngân hàng.

Trường hợp bà Nguyễn Thị Phương T, ông Tô Lý T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản thế chấp là 01 xe ô tô hiệu JEEP, biển số đăng ký: 51H - 949.79, số máy NLW350485, số khung: 1C4HJXFN4LW350485

Bị đơn ông Tô Lý T1 và bà Nguyễn Thị Phương T đã được Tòa án tổng đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án nên Tòa án không thu thập được ý kiến và tài liệu chứng cứ của bà T đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:

1. Về tố tụng:

Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, về thời hạn chuẩn bị xét xử đã vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự nên Tòa án án nhân dân thành phố T cần rút kinh nghiệm.

2. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền:

Nguyên đơn - Ngân hàng TMCP V (V1) khởi kiện bà Nguyễn Thị Phương T, ông Tô Lý T1 yêu cầu bà T và ông T1 phải thanh toán nợ gốc, lãi quá hạn phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên. Căn cứ khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự thì đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng tín dụng và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Phương T, ông Tô Lý T1 có hộ khẩu thường trú và hiện đang thực tế cư trú tại thành phố T, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức có thẩm quyền giải quyết tranh chấp nêu trên.

[2]. Về thủ tục tố tụng:

Căn cứ vào kết quả của Phiếu yêu cầu xác minh số 8771/PYCXM ngày 15/5/2024, Công an phường C, thành phố T trả lời như sau: “Công dân Nguyễn Thị Phương T và Tô Lý T1, hiện tại không cư trú tại số I Đường E, Khu phố I, phường C. Hiện tại 02 công dân trên đang thuê trọ tại Căn hộ S đường C-CL, Khu phố 1, phường C, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 2/2024 đến nay”.

Tuy nhiên, tại các thời điểm Tòa án thực hiện việc tống đạt, bà T và ông T1 không có mặt ở nhà, không có ai khác nhận thay văn bản để tống đạt. Vì vậy, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức không thể thực hiện thủ tục tống đạt trực tiếp được cho ông T1 và bà T.

Do không tống đạt trực tiếp được, áp dụng Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng tại 03 nơi: Nơi cư trú của bà T và ông T1 tại địa chỉ tại số A Đường C-CL, Khu phố 1, phường C, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh; Trụ sở Ủy ban nhân dân phường C, thành phố T và tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, thời gian niêm yết văn bản tố tụng là 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án được tiến hành xét xử theo thủ tục chung.

[3]. Về nội dung vụ án:

[3.1]. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền tạm tính đến hết ngày 30/9/2024 theo Hợp đồng cho vay số LN2105203766247 ký ngày 21/6/2021 và Thẻ tín dụng số 378-P-1848414 phát hành ngày 29/6/2021 tổng cộng là 2.558.072.271 (Hai tỷ năm trăm năm mươi tám triệu không trăm bảy mươi hai nghìn hai trăm bảy mươi mốt) đồng, trong đó: Nợ gốc là 1.911.599.996 đồng và nợ lãi là 646.472.275 đồng. Hội đồng xét xử nhận thấy:

Căn cứ Hợp đồng cho vay số LN2105203766247, Ngân hàng đã giải ngân cho ông Tô Lý T1 và bà Nguyễn Thị Phương T với số tiền vay là 2.400.000.000 (Hai tỷ bốn trăm triệu đồng), mục đích vay để thanh toán tiền mua xe JEEP Wrangler Unlimited R, sản xuất năm 2021 nhằm phục vụ đi lại, thời hạn vay là 96 tháng, tính từ ngày tiếp theo ngày 21/6/2021 đến ngày 21/6/2029.

Để đảm bảo cho khoản vay nêu trên ông Tô Lý T1 và bà Nguyễn Thị Phương T đã thế chấp 01 xe ô tô hiệu JEEP, biển số đăng ký: 51H - 949.79, số máy NLW350485, số khung: 1C4HJXFN4LW350485 theo Hợp đồng thế chấp số LN2105203766247 ngày 21/6/2021.

Xét nội dung hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp không vi phạm điều cấm của pháp luật, phù hợp với nhu cầu của bên vay và điều kiện kinh doanh của bên cho vay. Thời điểm ký kết hợp đồng các bên hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung hợp đồng phù hợp các quy định của pháp luật nên có giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành đối với các bên.

Quá trình sử dụng vốn vay, ông Tô Lý T1 và bà Nguyễn Thị Phương T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là: 550.000.000 đồng và nợ lãi là 412.387.666 đồng. Sau đó khách hàng đã không tiếp tục thanh toán nợ vay cho Ngân hàng theo hợp đồng tín dụng đã ký. Khoản vay từ Hợp đồng tín dụng nêu trên chuyển nợ quá hạn từ ngày 06/6/2023. Do đó, Ngân hàng TMCP V yêu cầu ông Tô Lý T1 và bà Nguyễn Thị Phương T phải trả ngay một lần cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là: 1.850.000.000 đồng là có căn cứ chấp nhận.

Ngoài ra, theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng số LN2105203766247 ký ngày 21/6/2021. Ngày 29/6/2021, Ngân hàng có cấp cho bà Nguyễn Thị Phương T thẻ Lady MasterCard số: 378-P-1848414 có với hạn mức thẻ: 80.000.000 (tám mươi triệu đồng), mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 60 tháng từ ngày 02/6/2021 đến ngày 02/6/2026. Phụ lục hợp đồng đính kèm và các điều khoản và điều kiện thẻ tín dụng. Các thỏa thuận này không trái quy định pháp luật nên là căn cứ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.

Quá trình sử dụng thẻ Nguyễn Thị Phương T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 18.400.000 đồng. Sau đó, bà T đã không tiếp tục thanh toán nợ vay cho Ngân hàng theo Hợp đồng thẻ tín dụng đã ký. Khoản vay chuyển sang nợ quá hạn ngày 06/6/2023. Ngân hàng V yêu cầu ông Tô Lý T1 trả nợ khoản vay này là không đúng vì đây là khoản vay cá nhân của bà Nguyễn Thị Phương T. Do đó, Hội đồng xét xử chỉ buộc bà Nguyễn Thị Phương T thanh toán khoản tiền nợ thẻ cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 61.599.996 đồng là có căn cứ chấp nhận.

[3.2] Xét yêu cầu nợ lãi như sau:

Do bà T và ông T1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên theo thỏa thuận tại Điều 2.7 về lãi suất cho vay tại Hợp đồng cho vay số LN2105203766247 ký ngày 21/6/2021 quy định: “ Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân 9%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh như sau: Lãi suất được cố định trong vòng 12 tháng kể từ ngày 21/6/2021. Hết thời hạn 12 tháng, lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần vào các ngày 01/01,01/04,01/07 và 01/10- hàng năm, ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 21/6/2022. Mức lãi suất điều chỉnh bằng Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 96 tháng được Bên Ngân hàng công bố, có hiệu lực thời điểm điều chỉnh +biên độ 3.4%/năm nên Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Lãi quá hạn: 150%/năm lãi suất vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ, lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm điều chỉnh khi đến kỳ điều chỉnh lãi suất theo quy định của Ngân hàng là đúng theo thỏa thuận tại hợp đồng cho vay mà các bên đã ký kết.

Do bà T vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ngày 06/6/2023, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ thiếu sang nợ quá hạn. Số tiền lãi phát sinh và phí phát sinh được tính trên số tiền nợ gốc 61.599.996 đồng đồng và lãi suất quá hạn từ ngày ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn cho đến hiện tại (theo Bản Điều khoản và điều kiện thẻ tín dụng).

Ngân hàng TMCP V là tổ chức tín dụng được phép kinh doanh tiền tệ, căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng thì các tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng. Căn cứ theo Điều 7 Quyết định số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 thì “Lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng do các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của luật các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật các tổ chức tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất”. Như vậy, lãi suất được Ngân hàng TMCP V sử dụng để tính lãi đối với khoản nợ của ông Tô Lý T1 và bà Nguyễn Thị Phương T phù hợp với mức lãi suất quy định nên có căn cứ để chấp nhận.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử thấy có đầy đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP V:

Buộc bà Nguyễn Thị Phương T và ông Tô Lý T1 phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ chưa thanh toán theo Hợp đồng cho vay số LN2105203766247, tạm tính đến ngày 30/9/2024 là 2.447.354.863 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 1.850.000.000 đồng và nợ lãi quá hạn tạm tính là 597.354.863 đồng. Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Buộc bà Nguyễn Thị Phương T phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ chưa thanh toán theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ số LN2105203766247, tạm tính đến ngày 30/9/2024 với số tiền là 110.717.408 đồng, trong đó: Nợ gốc là 61.599.996 đồng và nợ lãi tạm tính là 49.117.412 đồng.

Ngoài ra, kể từ ngày 01/10/2024, bà Nguyễn Thị Phương T và ông Tô Lý T1 vẫn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn và lãi chậm trả theo các hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP V.

[3.3]. Đối với yêu cầu của nguyên đơn về việc phát mãi tài sản thế chấp trong trường hợp bị đơn không trả được nợ:

Căn cứ Hợp đồng thế chấp số: LN2105203766247 ký ngày 21/6/2021, việc bị đơn dùng tài sản thuộc sở hữu của bị đơn thế chấp cho nguyên đơn để đảm bảo khoản vay nêu trên. Xét thấy việc hai bên ký hợp đồng thế chấp là hoàn toàn tự nguyện. Tài sản thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm số 1419789437 của Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 21/6/2021. Vì vậy, đủ căn cứ xác định hình thức và nội dung hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên là phù hợp với quy định pháp luật nên có giá trị đảm bảo cho việc thanh toán. Do vậy, nguyên đơn yêu cầu trong trường hợp ông Tô Lý T1 và bà Nguyễn Thị Phương T không thanh toán đúng và đầy đủ nợ gốc và lãi nêu trên, Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là 01 xe ô tô hiệu JEEP, biển số đăng ký: 51H - 949.79, số máy NLW350485, số khung: 1C4HJXFN4LW350485 theo Hợp đồng thế chấp số LN2105203766247 ngày 21/6/2021 để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP V là phù hợp với quy định tại Điều 299, khoản 7 Điều 323 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên có cơ sở chấp nhận.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức là phù hợp với quy định của pháp luật và nhận định của Hội đồng xét xử.

[4]. Về chi phí tố tụng: Bị đơn - ông Tô Lý T1 và bà Nguyễn Thị Phương T phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo quy định. Ngân hàng TMCP V đã tạm ứng số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), do đó ông Tô Lý T1 và bà Nguyễn Thị Phương T phải hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền trên.

[5]. Về án phí:

Nguyên đơn được chấp nhận yêu cầu nên bị đơn phải chịu án phí.

Ông Tô Lý T1 và bà Nguyễn Thị Phương T phải chịu án phí là 80.947.097 đồng.

Bà Nguyễn Thị Phương T Phải chịu án phí là 5.535.870 đồng.

[6].Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, khoản 1 Điều 273, Điều 299; khoản 7 Điều 323 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ Điều 319; Điều 351; Điều 357; Điều 323; Điều 303; Điều 385; Điều 401; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • - Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng.
  • - Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm và Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính Phủ;
  • - Điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQQ- HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cáo;
  • - Căn cứ Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014;
  • - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - Ngân hàng TMCP V đối với ông Tô Lý T1 và bà Nguyễn Thị Phương T về việc thanh toán các khoản nợ tín dụng:

1.1. Buộc ông Tô Lý T1 và bà Nguyễn Thị Phương T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/9/2024 là 2.447.354.863 đồng (Hai tỷ bốn trăm bốn mươi bảy triệu ba trăm năm mươi bốn nghìn tám trăm sáu mươi ba) đồng. Trong đó: Nợ gốc là 1.850.000.000 đồng và nợ lãi quá hạn tạm tính là 597.354.863 đồng. Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 01/10/2024, ông Tô Lý T1 và bà Nguyễn Thị Phương T vẫn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn, phạt chậm trả lãi quá hạn theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LN2105203766247 ký ngày 21/6/2021 cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP V.

1.2. Buộc bà Nguyễn Thị Phương T phải thanh toán có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/9/2024 với số tiền là: 110.717.408 (Một trăm mười triệu bảy trăm mười bảy nghìn bốn trăm linh tám) đồng, trong đó: Nợ gốc là 61.599.996 đồng và nợ lãi tạm tính là 49.117.412 đồng.

Kể từ ngày 01/10/2024, bà Nguyễn Thị Phương T vẫn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn, phạt chậm trả lãi quá hạn theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ số LN2105203766247, ngày 21/6/2021 cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP V.

1.3. Trường hợp ông Tô Lý T1 và bà Nguyễn Thị Phương T vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản đã thế chấp là 01 xe ô tô hiệu JEEP, biển số đăng ký: 51H- 949.79, số máy NLW350485, số khung: 1C4HJXFN4LW350485 theo Hợp đồng thế chấp số LN2105203766247 ngày 21/6/2021 để bảo đảm thi hành án.

Trường hợp phát mãi tài sản thế chấp giá trị lớn hơn khoản nợ thì số tiền chênh lệch phải trả lại cho chủ sở hữu. Trường hợp sau khi phát mại mà giá trị tài sản phát mại nhỏ hơn số nợ ông T1 và bà T còn phải thanh toán cho Ngân hàng thì ông T1 và bà T có trách nhiệm tiếp tục thanh toán nốt số nợ còn lại.

Trường hợp bị đơn ông Tô Lý T1 và bà Nguyễn Thị Phương T thanh toán được nợ thì Ngân hàng TMCP V có nghĩa vụ làm thủ tục giải chấp tài sản và trả lại giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 50.043848 do Phòng CSGT Công an Thành phố H cấp cho ông T2 Lý Tài ngày 18/06/2021.

2. Về chi phí tố tụng: Bị đơn ông Tô Lý T1 và bà Nguyễn Thị Phương T phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo quy định. Ngân hàng TMCP V đã tạm ứng số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), do đó ông Tô Lý T1 và bà Nguyễn Thị Phương T phải hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền trên.

3. Về án phí: Ông Tô Lý T1 và bà Nguyễn Thị Phương T phải chịu án phí là 80.947.097 (Tám mươi triệu chín trăm bốn mươi bảy nghìn không trăm chín mươi bảy đồng. Bà Nguyễn Thị Phương T Phải chịu án phí là 5.535.870 (Năm triệu năm trăm ba mươi lăm nghìn tám trăm bảy mươi) đồng. Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 38.890.978 (Ba mươi tám triệu tám trăm chín mươi nghìn chín trăm bảy mươi tám) đồng theo biên lai thu số 0026607 ngày 26/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Ông Tô Lý T1 và bà Nguyễn Thị Phương T chưa nộp án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP V được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. ông Tô Lý T1 và bà Nguyễn Thị Phương T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tuyên án./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục THA dân sự thành phố Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, hồ sơ vụ án./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Thanh Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 4888/2024/DS-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 4888/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger