Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 4881/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 30/9/2024

V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Thủy

Các Hội thẩm nhân dân.

1/ Ông Huỳnh Tiến Dũng

2/ Ông Dương Hoàng Chinh

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ánh Linh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Võ Cao Hùng - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1351/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2024, về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 7838/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L - sinh năm 1978

Căn cước công dân số xxxxxxxxx633 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/11/2022

Thường trú: ấp N, xã Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng

Địa chỉ liên lạc: Đường D, phường T, thị xã B, tỉnh Bình Dương

(có đơn yêu cầu vắng mặt)

2/ Bị đơn: Ông Phạm Hòa E - sinh năm 1975

Căn cước công dân số xxxxxxxxx672 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 16/9/2022

Thường trú: ấp N, xã Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng

Tạm trú: số 217/21/8/3 Đường A, Khu phố B, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

(vắng mặt)

2

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và lời trình bày của bà Nguyễn Thị L trong quá trình tham gia tố tụng:

Bà và ông Phạm Hòa E tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2002, không tổ chức hỏi cưới, đến năm 2007 ông bà đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Trong quá trình chung sống, ông bà phát sinh mâu thuẫn do ông E không chăm lo cho gia đình, thường xuyên xảy ra tranh cãi, ông bà đã không còn chung sống với nhau 04 năm nay. Trong thời gian này, ông bà không ai muốn đoàn tụ gia đình. Nay do không hàn gắn được mâu thuẫn, bà đã suy nghĩ kỹ và xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc nên bà yêu cầu được ly hôn với ông E.

- Về con chung: có 02 con chung tên Phạm Hoàng T sinh ngày 29/5/2003 và Phạm Hoàng D sinh ngày 12/9/2006. Cả 02 con chung đã đủ tuổi trưởng thành.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Ngày 20/8/2024, bà Nguyễn Thị L có đơn yêu cầu vắng mặt trong quá trình tố tụng giải quyết vụ án.

Ông Phạm Hòa E đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và giấy triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Về tố tụng: việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn nên căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn ông Phạm Hòa E cư trú tại thành phố T nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc

3

thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Bà Nguyễn Thị L có đơn yêu cầu vắng mặt, ông Phạm Hòa E đã được tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.

[3] Xét yêu cầu của các đương sự:

[3.1] Về hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị L và ông Phạm Hòa E tự nguyện kết hôn và chung sống với nhau theo giấy chứng nhận kết hôn số 73/2007 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 28/5/2007. Do đó, hôn nhân của ông bà là hợp pháp và được pháp luật công nhận. Nay bà L nộp đơn yêu cầu ly hôn với ông E, trong quá trình giải quyết vụ án bà L kiên quyết yêu cầu ly hôn.

Xét yêu cầu ly hôn của bà L: bà L và ông E kết hôn hợp pháp, theo bà L trình bày mâu thuẫn vợ chồng phát sinh do ông E không chăm lo cho gia đình, thường xuyên xảy ra tranh cãi, ông bà đã không còn chung sống với nhau 04 năm nay. Xét thấy, để duy trì cuộc sống gia đình hạnh phúc thì cả hai vợ chồng cần có sự tôn trọng, thương yêu, chia sẻ với nhau, cả hai đều cùng có mong muốn xây dựng gia đình chung sống cùng nhau. Tuy nhiên, quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần ông E đến Tòa nhưng ông E vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến của ông E. Trong khi đó, bà L kiên quyết yêu cầu ly hôn. Như vậy, có căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông E đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của bà L là có cơ sở chấp nhận.

[3.2] Về con chung: Căn cứ vào giấy khai sinh số 238, quyển số 02/2007 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 28/5/2007 cho Phạm Hoàng T; giấy khai sinh số 237, quyển số 02/2007 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 28/5/2007 cho Phạm Hoàng D có căn cứ xác định bà L và ông E có 02 con chung tên Phạm Hoàng T sinh ngày 29/5/2003 và Phạm Hoàng D sinh ngày 12/9/2006. Các con chung đã đủ tuổi trưởng thành.

[3.3] Về tài sản chung: Bà L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3.4] Về nợ chung: Bà L xác định không có.

[4] Về án phí: Bà L phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

4

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 69, Điều 71, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L được ly hôn với ông Phạm Hòa E.
  2. Về con chung: có 02 con chung tên Phạm Hoàng T sinh ngày 29/5/2003 và Phạm Hoàng D sinh ngày 12/9/2006. Các con chung đã đủ tuổi trưởng thành.
  3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị L xác định không có.
  5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Nguyễn Thị L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027319 ngày 04/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Bà Nguyễn Thị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Nơi nhận:

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

5

  • - Toà án nhân dân TP.HCM;
  • - VKS nhân dân TP.HCM;
  • - VKS nhân dân TP.Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS TP.Thủ Đức;
  • - Cơ quan đã thực hiện
  • việc đăng ký kết hôn
  • - Các bên đương sự;
  • - Lưu văn phòng, hồ sơ.

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Lệ Thủy

6

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 4881/2024/HNGĐ-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 4881/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Phạm Hòa E
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger