|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 4875/2024/KDTM-ST
Ngày: 30/9/2024
“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Chung Cảnh Long
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Đặng Thị Thu Oanh
- Ông Mai Thanh Giàu
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Vũ Lê Quang Đạo – Kiểm sát viên.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 79/2023/TLST-KDTM ngày 17 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 6597/2024/QĐXXST-KDTM ngày 12 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 7666/2024/QĐST-KDTM ngày 09 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ: B L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn Quang V (có mặt)
(Theo giấy ủy quyền ngày 27/02/2023)
Bị đơn: Công ty TNHH G (vắng mặt)
Địa chỉ: Lô E đường N, Cụm C, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện theo pháp luật: Ông LESLIE WARREN MATHESON
Địa chỉ: Chung cư H, C N, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và lời khai tại Tòa án, đại diện theo ủy quyền nguyên đơn Ngân hàng N là ông Nguyễn Tấn Quang V trình bày:
Ngày 28/3/2017, Công ty TNHH G có ký với Ngân hàng N hợp đồng tín dụng hạn mức số 6300LAV 201700769, hạn mức cấp tín dụng là 8.500.000.000 đồng, mục đích vay là bổ sung vốn lưu động sản xuất, phương thức trả gốc lãi theo từng giấy nhận nợ.
Để đảm báo các khoản vay trên, Công ty TNHH G thế chấp tài sản của Công ty cho Ngân hàng theo các hợp đồng thế chấp tài sản gồm:
- - Hợp đồng số 6300LCP2012667 ký ngày 06/8/2012 thế chấp là động sản là máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất gỗ tại Lô E đường N, Cụm C, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.
- - Hợp đồng số 6300LCP201700899 ký ngày 31/5/2017 thế chấp là động sản là hệ thống phun sơn (buồng cấp khi sạch, buồng phun sơn, ống xả); hệ thống băng tải sàn và xe tải sản phẩm (buồng phun sơn khô, hệ thống dây chuyền treo 5 tấn, buồng phun sơn khô 8m), máy cưa ripsaw, máy bào tại Lô E đường N, Cụm C, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.
Các hợp đồng trên đều được đăng ký giao dịch đảm bảo.
Trong quá trình vay từ ngày 24/8/2022 đến nay, Công ty TNHH G trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc trả nợ.
Nay, Ngân hàng N yêu cầu Công ty TNHH G trả nợ tạm tính đến ngày 30/9/2024 là 1.663.235.720 đồng gồm tiền gốc là 1.316.534.305 đồng, tiền lãi là 346.701.415 đồng; yêu cầu Công ty TNHH G tiếp tục trả lãi kể từ ngày 01/10/2024 đến khi trả hết nợ.
Trường hợp Công ty TNHH G không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo:
- - Hợp đồng số 6300LCP2012667 ký ngày 07/8/2012 thế chấp là động sản là máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất gỗ tại Lô E đường N, Cụm C, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.
- - Hợp đồng số 6300LCP201700899 ký ngày 31/5/2017 thế chấp là động sản là hệ thống phun sơn (buồng cấp khi sạch, buồng phun sơn, ống xả); hệ thống băng tải sàn và xe tải sản phẩm (buồng phun sơn khô, hệ thống dây chuyền treo 5 tấn, buồng phun sơn khô 8m), máy cưa ripsaw, máy bào tại Lô E đường N, Cụm C, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.
Trường hợp tài sản đảm bảo không trả hết nợ thì yêu cầu Công ty TNHH G tiếp tục trả nợ cho đến khi hết nợ.
Buộc Công ty TNHH G chịu chi phí tố tụng là 10.000.000 đồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành triệu tập Công ty TNHH G và đại diện theo pháp luật là LESLIE WARREN MATHESON hợp lệ nhưng Công ty TNHH G và đại diện theo pháp luật là ông LESLIE WARREN MATHESON vẫn vắng mặt không có lý do; đại diện nguyên đơn có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải nên vụ án không tiến hành hòa giải được và vụ án được đưa ra xét xử công khai.
Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức:
- - Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: Thẩm phán thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn đúng quy định của pháp luật. Việc cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Xác định đúng người tham gia tố tụng. Quyết định đưa vụ án ra xét xử đúng quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử thực hiện đúng quyền hạn theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, Thẩm phán có vi phạm thời hạn chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử.
- - Về chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng quy định pháp luật, tuân theo nội quy phiên tòa. Đương sự có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng dân sự.
- - Về giải quyết vụ án: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét đơn khởi kiện của Ngân hàng N, Hội đồng xét xử nhận thấy đây là vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự, Ngân hàng N và Công ty TNHH G thoả Tòa án thành phố T giải quyết tranh chấp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã tiến hành thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ đối với Công ty TNHH G và đại diện theo pháp luật là ông LESLIE WARREN MATHESON hợp lệ nhưng Công ty TNHH G và đại diện theo pháp luật là ông LESLIE WARREN MATHESON vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Xét yêu cầu của đương sự:
Ngày 28/3/2017, Công ty TNHH G có ký với Ngân hàng N hợp đồng tín dụng hạn mức số 6300LAV 201700769, hạn mức cấp tín dụng là 8.500.000.000 đồng, mục đích vay là bổ sung vốn lưu động sản xuất, phương thức trả gốc lãi theo từng giấy nhận nợ.
Để đảm báo các khoản vay trên, Công ty TNHH G thế chấp tài sản của Công ty cho Ngân hàng theo các hợp đồng thế chấp tài sản gồm:
- - Hợp đồng số 6300LCP2012667 ký ngày 06/8/2012 thế chấp là động sản là máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất gỗ tại Lô E đường N, Cụm C, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.
- - Hợp đồng số 6300LCP201700899 ký ngày 31/5/2017 thế chấp là động sản là hệ thống phun sơn (buồng cấp khi sạch, buồng phun sơn, ống xả); hệ thống băng tải sàn và xe tải sản phẩm (buồng phun sơn khô, hệ thống dây chuyền treo 5 tấn, buồng phun sơn khô 8m), máy cưa ripsaw, máy bào tại Lô E đường N, Cụm C, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.
Các hợp đồng trên đều được đăng ký giao dịch đảm bảo.
Trong quá trình vay từ ngày 24/8/2022 đến nay, Công ty TNHH G trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc trả nợ.
Nay, Ngân hàng N yêu cầu Công ty TNHH G trả nợ tạm tính đến ngày 30/9/2024 là 1.663.235.720 đồng gồm tiền gốc là 1.316.534.305 đồng, tiền lãi là 346.701.415 đồng; yêu cầu Công ty TNHH G tiếp tục trả lãi kể từ ngày 01/10/2024 đến khi trả hết nợ.
Trường hợp Công ty TNHH G không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo:
- - Hợp đồng số 6300LCP2012667 ký ngày 07/8/2012 thế chấp là động sản là máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất gỗ tại Lô E đường N, Cụm C, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.
- - Hợp đồng số 6300LCP201700899 ký ngày 31/5/2017 thế chấp là động sản là hệ thống phun sơn (buồng cấp khi sạch, buồng phun sơn, ống xả); hệ thống băng tải sàn và xe tải sản phẩm (buồng phun sơn khô, hệ thống dây chuyền treo 5 tấn, buồng phun sơn khô 8m), máy cưa ripsaw, máy bào tại Lô E đường N, Cụm C, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.
Trường hợp tài sản đảm bảo không trả hết nợ thì yêu cầu Công ty TNHH G tiếp tục trả nợ cho đến khi hết nợ; các tình tiết trên, Tòa án đã thông báo đến cho Công ty TNHH G và đại diện theo pháp luật là ông LESLIE WARREN MATHESON nhưng Công ty TNHH G và đại diện theo pháp luật là ông L1 vẫn không có ý kiến phản hồi nên Tòa án căn cứ vào Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định các tình tiết trên là sự thật.
Xét yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng N yêu cầu Công ty TNHH G trả nợ tạm tính đến ngày 30/9/2024 là 1.663.235.720 đồng gồm tiền gốc là 1.316.534.305 đồng, tiền lãi là 346.701.415 đồng; yêu cầu Công ty TNHH G tiếp tục trả lãi kể từ ngày 01/8/2024 đến khi trả hết nợ.
Trường hợp Công ty TNHH G không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo:
- - Hợp đồng số 6300LCP2012667 ký ngày 07/8/2012 thế chấp là động sản là máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất gỗ tại Lô E đường N, Cụm C, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.
- - Hợp đồng số 6300LCP201700899 ký ngày 31/5/2017 thế chấp là động sản là hệ thống phun sơn (buồng cấp khi sạch, buồng phun sơn, ống xả); hệ thống băng tải sàn và xe tải sản phẩm (buồng phun sơn khô, hệ thống dây chuyền treo 5 tấn, buồng phun sơn khô 8m), máy cưa ripsaw, máy bào tại Lô E đường N, Cụm C, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.
Trường hợp tài sản đảm bảo không trả hết nợ thì yêu cầu Công ty TNHH G tiếp tục trả nợ cho đến khi hết nợ. Buộc Công ty TNHH G chịu chi phí tố tụng là 10.000.000 đồng là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
- Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- - Công ty TNHH G phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 36.000.000 đồng + (1.663.235.720 đồng – 800.000.000 đồng) x 3% = 61.897.072 đồng (Sáu mươi mốt triệu tám trăm chín mươi bảy ngàn không trăm bảy mươi hai đồng).
- - Hoàn trả lại cho Ngân hàng N.
Bởi các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- - Khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 157; b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- - Điều 463; Điều 466 Bộ Luật dân sự năm 2015;
- - Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội và Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
- - Buộc Công ty TNHH G trả cho Ngân hàng N số tiền tính đến ngày 30/9/2024 là 1.663.235.720 đồng (Một tỷ sáu trăm sáu mươi ba triệu hai trăm ba mươi lăm ngàn bảy trăm hai mươi đồng) gồm tiền gốc là 1.316.534.305 đồng (Một tỷ ba trăm mười sáu triệu năm trăm ba mươi bốn ngàn ba trăm lẻ năm đồng), tiền lãi là 346.701.415 đồng (Ba trăm bốn mươi sáu triệu bảy trăm lẻ một ngàn bốn trăm mười lăm đồng).
- - Buộc Công ty TNHH G tiếp tục trả lãi kể từ ngày 01/10/2024 đến khi trả hết nợ. Trường hợp Công ty TNHH G không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo:
- + Hợp đồng số 6300LCP2012667 ký ngày 07/8/2012 thế chấp là động sản là máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất gỗ tại Lô E đường N, Cụm C, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.
- + Hợp đồng số 6300LCP201700899 ký ngày 31/5/2017 thế chấp là động sản là hệ thống phun sơn (buồng cấp khi sạch, buồng phun sơn, ống xả); hệ thống băng tải sàn và xe tải sản phẩm (buồng phun sơn khô, hệ thống dây chuyền treo 5 tấn, buồng phun sơn khô 8m), máy cưa ripsaw, máy bào tại Lô E đường N, Cụm C, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.
- Trường hợp tài sản đảm bảo không trả hết nợ thì yêu cầu Công ty TNHH G tiếp tục trả nợ cho đến khi hết nợ.
- Buộc Công ty TNHH G chịu chi phí tố tụng là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)
- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- - Công ty TNHH G phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 61.897.072 đồng (Sáu mươi mốt triệu tám trăm chín mươi bảy ngàn không trăm bảy mươi hai đồng).
- - Hoàn trả lại cho Ngân hàng N tiền tạm ứng án phí là 34.943.643 đồng (Hai mươi hai triệu bảy trăm năm mươi ngàn hai trăm năm mươi bốn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2022/0008492 ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án. Trường hợp vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tống đạt được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Chung Cảnh L |
Bản án số 4875/2024/KDTM-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 4875/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
