TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH AN GIANG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 485/2024/HNGĐ-ST
Ngày 06 – 8 – 2024
V/v ly hôn Châu – Phết
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lý Thị Rỡ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Thái Quân
Ông Đặng Anh Đoan
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa: Ông Lưu Tiến Dũng – Kiểm sát viên
Ngày 06 tháng 8 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 31/2024/TLST- HNGĐ, ngày 19 tháng 01 năm 2024 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 335/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ C, sinh năm 1974; nơi cư trú: Tổ F, ấp B, xã P, huyện P, tỉnh An Giang, xin vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Trần Văn P, sinh năm 1969; nơi cư trú: Tổ F, ấp B, xã P, huyện P, tỉnh An Giang, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 28/8/2023 và lời khai của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ C trình bày: Thông qua mai mối, năm 1993 bà C với ông Trần Văn P chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn. Thời gian đầu hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, thường xuyên cãi nhau về chuyện tiền bạc, ông P không chịu làm ăn để lo cho vợ con mà thường xuyên rượu chè, cờ bạc. Bà C khuyên ngăn thì ông P rượt đánh bà C và các con. Ông P là người gia trưởng chỉ làm theo ý mình. Bà C đã ly thân với ông P từ năm 2018 đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, bà xin ly hôn ông P.
Bà và ông P có 02 con chung tên Trần Văn T, sinh ngày 15/12/1994 và Trần Thị Thanh T1, sinh ngày 11/10/2005 đã trường thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bà và ông P không có tài sản chung, nợ chung.
Bị đơn ông Trần Văn P vắng mặt, không có ý kiến trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân phát biểu ý kiến:
- + Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không rõ lý do là vi phạm Điều 70 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- + Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị không công nhận bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông Trần Văn P là vợ chồng. Bà C và ông P có 02 con chung đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết. Bà C và ông P không có tài sản chung nợ chung nên không xem xét giải quyết. Bà C phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về thủ tục tố tụng:
- Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn bị đơn có nơi cư trú tại huyện P, tỉnh An Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Phú Tân theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không rõ lý do, nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung giải quyết vụ án:
- Về hôn nhân: Bà C và ông P chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1993, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống bà C và ông P thường xuyên phát sinh mâu thuẫn và ly thân từ năm 2018 đến nay. Xét thấy bà C và ông P đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật hôn nhân và gia đình nhưng không đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Nay bà C yêu cầu ly hôn. Căn cứ điểm b mục 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 9-6-2000 của Quốc hội về việc áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà C, không công nhận bà C và ông P là vợ chồng.
- Về nuôi con chung:
Bà C và ông P có 02 con chung tên Trần Văn T, sinh ngày 15/12/1994 và Trần Thị Thanh T1, sinh ngày 11/10/2005 đã trường thành và lao động được nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà C trình bày không có tài sản chung, nợ chung nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà C phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, Điều 91, Điều 147, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 14, Điều 15 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 9-6-2000 của Quốc hội về việc áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326//2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ C.
- Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông Trần Văn P là vợ chồng.
- Về con chung: Bà C và ông P có 02 con chung tên Trần Văn T, sinh ngày 15/12/1994 và Trần Thị Thanh T1, sinh ngày 11/10/2005 đã trường thành nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ: Ghi nhận bà C trình bày không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà C phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006561 ngày 19 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân. Ông P không phải chịu án phí.
- Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lý Thị Rỡ |
| THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Bản án số 485/2024/HNGĐ-ST ngày 06/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 485/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
