|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 482/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 25-11-2024
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Huệ
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Kim Lên
Bà Đỗ Mỹ Lil
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trúc Linh. Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 25 tháng 11 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 622/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 473/2024/QĐXX-ST ngày 11 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh ngày 03/02/1974 (Xin vắng)
Địa chỉ: Ấp R, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1976 (Xin vắng)
Địa chỉ: Ấp R, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 17 tháng 10 năm 2024, của bà Nguyễn Thị Q trình bày:
Về hôn nhân: Bà Q, ông T kết hôn năm 1994, hôn nhân tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Do bất đồng quan điển nên vợ chồng đã ly thân thời gian dài. Nay bà Q yêu cầu được ly hôn với ông T.
Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Minh H, sinh năm 1994, đã thành niên, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bị đơn là ông Nguyễn Văn T trình bày:
Về hôn nhân: Bà Q, ông T kết hôn năm 1994, hôn nhân tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Do bất đồng quan điển nên vợ chồng đã ly thân thời gian dài nên ông T đồng ý ly hôn với bà Q.
Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Minh H, sinh năm 1994, đã thành niên, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ngày 11/11/2024, bà Q, ông T có yêu cầu Toà án giải quyết vụ án vắng mặt bà Q, ông T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về tố tụng: Tranh chấp giữa bà Nguyễn Thị Q với ông Nguyễn Văn T là tranh chấp về ly hôn; bị đơn là ông Nguyễn Văn T có nơi cư trú tại huyện T nên bà Q khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với việc đề nghị vắng mặt của bà Nguyễn Thị Q, ông Nguyễn Văn T Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị Q, ông Nguyễn Văn T theo quy định.
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Q và ông Nguyễn Văn T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1994 nhưng không đăng ký kết hôn. Do đó, quan hệ hôn nhân của bà Q và ông T đã vi phạm về đăng ký kết hôn được quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Trong thời gian chung sống, bà Q, ông T bất đồng quan điểm, dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc, thời gian ly thân đã lâu. Nay bà Q, ông T đều có nguyện vọng chấm dứt quan hệ hôn nhân do có mâu thuẫn. Đồng thời, hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Q, ông Nguyễn Văn T có vi phạm về mặt hình thức nên bà Nguyễn Thị Q và ông Nguyễn Văn T không được công nhận là vợ, chồng.
- Về con chung: Đã thành niên, không xem xét.
- Về tài sản chung: Không có yêu cầu nên không xem xét.
- Về nợ chung: Không có nên không xem xét.
- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Căn cứ vào các Điều 9, 14 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- - Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- 1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Thị Q và ông Nguyễn Văn T là vợ chồng.
- 2. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, bà Nguyễn Thị Q phải chịu 300.000 đồng. Ngày 18 tháng 10 năm 2024, bà Nguyễn Thị Q đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005745 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, được đối trừ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Bùi Thị Huệ |
Bản án số 482/2024/HNGĐ-ST ngày 25/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về ly hôn
- Số bản án: 482/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
