Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 480/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 02-8-2024

V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thế Văn

Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Sức

Bà Nguyễn Thị Kim Chi

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Hiếu là thư ký Tòa án nhân dân

huyện Phú Tân

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa: Ông

Lưu Tiến Dũng - Kiểm sát viên

Ngày 02 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 22/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024 về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 325/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1982 nơi cư trú: Tổ A, ấp H, xã P, huyện P, An Giang. (xin vắng mặt)
  • - Bị đơn: Bà Đỗ Thị Kim X, sinh năm 1982 nơi cư trú: Số A, tổ D, ấp P, xã P, huyện P, tỉnh An Giang. (vắng mặt)
  • Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Quách Thanh P, sinh năm 1977 nơi cư trú: Số D, Nguyễn Trung T, khóm T, thị trấn P, huyện P, An Giang theo giấy ủy quyền lập ngày 04/5/2025. (có mặt)
  • - Người có qyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
    • Bà Đặng Thị Mỹ L, sinh năm 1980 nơi cư trú: Tổ A, ấp H, xã P, huyện P, An Giang. (vắng mặt)
    • Bà Lê Ngọc Y, sinh năm 1962 nơi cư trú: Tổ D, ấp H, xã P, huyện P, An Giang. (vắng mặt)
    • Bà Lý Tuyết N1, sinh năm 1959 nơi cư trú: Tổ A, ấp H, xã P, huyện P, An Giang. (vắng mặt)
    • Bà Bùi Thị P1, sinh năm 1985 nơi cư trú: Tổ A, ấp H, xã P, huyện P, An Giang. (vắng mặt)
    • Bà Ngô Thị Bích T1, sinh năm 1968 nơi cư trú: Tổ G, ấp H, xã P, huyện P, An Giang. (vắng mặt)

1

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 06 tháng 12 năm 2023 và lời khai của nguyên đơn ông Nguyễn Văn N trình bày: Ông và bà Đỗ Thị Kim X tự nguyện đi đến hôn nhân có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã P, huyện P cấp giấy chứng nhận kết hôn số 53 ngày 20/5/2008. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến tháng 7 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bà X lừa dối chuyện tiền bạc, không chung thủy, vợ chồng ly thân từ ngày 30/4/2020 đến nay. Nay ông yêu cầu ly hôn bà X.

Ông và bà X có 03 con chung Nguyễn Thị Kim N2, sinh năm 2000, Nguyễn Thành L1, sinh năm 2004 và Nguyễn Thị Ngọc Q, sinh năm 2015; N2 và L1 đã thành niên và lao động được, còn Q đang sống với ông. Ông yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Q, không yêu cầu bà X cấp dưỡng nuôi con. Ông và bà X không có tài sản chung, nợ chung.

Bị đơn bà Đỗ Thị Kim X trình bày: Bà và ông N đi đến hôn nhân năm 1999, có đăng ký kết hôn năm 2008, sống nhau có 03 con chung như ông N trình bày. Bà có làm chủ hụi, đến năm 2019 nhiều hụi viên không chầu hụi nên dẫn đến vỡ hụi và nợ tiền nhiều người khoảng 500.000.000 đồng. Vợ chồng bà đi Bình Dương làm công nhân để gửi tiền trả nợ, lúc đầu bà chỉ nói nợ 200.000.000 đồng, sau bà nói thật số tiền nợ thì ông N bỏ đi và vợ chồng bà ly thân từ năm 2019 đến nay, ông N đã có vợ khác. Bà đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông N, con chung là cháu Q chưa thành niên đang sống với mẹ ông N, bà yêu cầu được nuôi cháu Q, ông N phải cấp dưỡng nuôi con. Bà và ông N có tài sản chung nhưng không yêu cầu giải quyết, có nợ tiền hụi bà Đặng Mỹ L 52.500.000 đồng, bà Lê Ngọc Y 52.955.000 đồng, bà Lý Tuyết N1 52.400.000 đồng, bà Bùi Thị P1 100.700.000 đồng, bà Ngô Thị Bích T1 63.900.000 đồng là nợ chung vợ chồng, yêu cầu vợ chồng cùng liên đới trả.

Đơn yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đặng Mỹ L, bà Lê Ngọc Y, bà Ngô Thị Bích T1 trình bày: Bà L, bà Y, bà T1 có tham gia nhiều dây hụi do bà X làm chủ, đến tháng 08 năm 2019 thì bà X tuyên bố vỡ hụi, bỏ địa phương đi, sau đó quay về có xác nhận còn nợ hụi. Thời gian chơi hụi, ông N và bà X còn chung sống, ông N có đi gom tiền hụi. Do đó, bà L, bà Y, bà T1 yêu cầu ông N và bà X có nghĩa vụ liên đới trả tiền nợ hụi bà L 52.500.000 đồng, bà Y 52.955.000 đồng, bà T1 63.900.000 đồng.

2

Tại phiên tòa, đại diện ủy quyền của bị đơn giữ nguyên ý kiến của bị đơn về giải quyết tài sản chung, nợ chung do người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có đơn yêu cầu hoặc có đơn nhưng không nộp tiền tạm ứng án phí, đề nghị tách tiền nợ giải quyết bằng vụ án khác.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho ông Nguyễn Văn N được ly hôn với bà Đỗ Thị Kim X. Ông N và bà X có 03 con chung Nguyễn Thị Kim N2, sinh năm 2000, Nguyễn Thành L1, sinh năm 2004 và Nguyễn Thị Ngọc Q, sinh năm 2015; N2 và L1 đã thành niên và lao động được, còn cháu Q đang sống với bà nội nhưng có nguyện vọng sống với mẹ, bà X có yêu cầu nuôi con và đề nghị cấp dưỡng nuôi con. Đề nghị giao cháu Q cho bà X nuôi dưỡng; ông N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.170.000 đồng từ ngày 01/8/2024 cho đến khi cháu Q thành niên và lao động được. Ông N, bà X trình bày có tài sản chung nhưng không yêu cầu nên không giải quyết. Bà X trình bày có nợ chung 05 người, có 03 người có đơn yêu cầu độc lập nhưng không nộp tiền tạm ứng án phí, 02 người còn lại không có đơn và cũng không có ý kiến, do đó về nợ chung không được xem xét giải quyết. Ông N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn bị đơn có nơi cư trú xã P, huyện P, tỉnh An Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Nguyên đơn, bị đơn xin vắng mặt, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được triệu tập hợp lệ phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn không có mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung giải quyết vụ án:

3

[2.1] Về hôn nhân: Ông N và bà X tự nguyện đi đến hôn nhân năm 1999 có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã P, huyện P cấp giấy chứng nhận kết hôn số 53 ngày 20/5/2008 là hôn nhân hợp pháp nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng. Ông N cho rằng bà X lừa dối chuyện tiền bạc, không chung thủy dẫn đến mâu thuẫn, vợ chồng ly thân từ năm 2020 đến nay. Bà X thừa nhận bà có làm chủ hụi bị vỡ hụi nợ nhiều người nhưng bà không cho ông N biết số tiền thực nợ, khi biết số tiền nợ lớn thì ông N bỏ đi, một mình bà làm trả nợ. Nay ông N yêu cầu ly hôn được bà X đồng ý, do đó Hội đồng xét xử công nhận thuận tình ly hôn giữa ông N và bà X.

[2.2] Về con chung: Ông N và bà X có 03 con chung Nguyễn Thị Kim N2, sinh năm 2000, Nguyễn Thành L1, sinh năm 2004 và Nguyễn Thị Ngọc Q, sinh năm 2015; N2 và L1 đã thành niên và lao động được, còn cháu Q đang sống với mẹ ruột ông N, cháu có nguyện vọng được tiếp tục sống với mẹ. Ông N và bà X đều có yêu cầu được nuôi cháu Q. Ông N không trực tiếp nuôi dưỡng cháu Q mà lại giao cho mẹ ông nuôi dưỡng. Bà X khi ông N bỏ đi, bà là người trực tiếp nuôi hai con lớn, còn cháu Q còn bé, bà không đủ điều kiện nên gửi cho mẹ ông N nuôi để bà X có điều kiện làm trả tiền nợ. Đến nay, các con lớn đã trưởng thành, đi làm tiếp với bà X lo cho gia đình, bà X có điều kiện trực tiếp nuôi được cháu Q, phù hợp với nguyện vọng của cháu Q. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu Q cho bà X được nuôi dưỡng. Ông N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là ½ tháng lương cơ bản số tiền 1.170.000 đồng từ ngày 01/8/2024 đến khi cháu Q thành niên và lao động được.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung:

Ông N trình bày không có tài sản chung và nợ chung. Bà X cho rằng có tài sản chung nhưng không yêu cầu giải quyết, có nợ chung vợ chồng là tiền nợ hụi bà Đặng Mỹ L 52.500.000 đồng, bà Lê Ngọc Y 52.955.000 đồng, bà Lý Tuyết N1 52.400.000 đồng, bà Bùi Thị P1 100.700.000 đồng, bà Ngô Thị Bích T1 63.900.000 đồng, yêu cầu vợ chồng cùng liên đới trả. Bà Đặng Mỹ L, bà Lê Ngọc Y, bà Ngô Thị Bích T1 có đơn yêu cầu độc lập nhưng không thực hiện nộp tạm ứng án phí; còn bà Lý Tuyết N1 và bà Bùi Thị P1 không nộp đơn yêu cầu. Ông N và bà X không yêu cầu giải quyết tài sản chung vợ chồng nên Tòa án không xem xét xét giải quyết. Ông N trình bày không có nợ chung, bà X cho rằng có nợ chung, còn các chủ nợ có người không có đơn yêu cầu giải quyết, có người có đơn nhưng không nộp tiền tạm ứng án phí. Do đó, ông N, bà X có quyền khởi kiện một vụ án khác để yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng. Bà L, bà Y, bà N1, bà P1, bà T1 có quyền khởi kiện một vụ án khác đối với bà X, ông N yêu cầu giải quyết tiền nợ hụi.

[2.4] Về án phí: Ông N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con. Bà X không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

4

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, Điều 91, Điều 147, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn N.

  1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn N và bà Đỗ Thị Kim X.
  2. Về con chung: có 03 con chung Nguyễn Thị Kim N2, sinh năm 2000, Nguyễn Thành L1, sinh năm 2004 (N2 và L1 đã thành niên và lao động được) và Nguyễn Thị Ngọc Q, sinh năm 2015 đang sống với mẹ ông N. Giao cháu Q cho bà X được nuôi dưỡng. Ông N có nghĩa vụ cấp dưỡng cho bà X nuôi con mỗi tháng 1.170.000 (một triệu một trăm bảy mươi nghìn đồng) từ ngày 01/8/2024 đến khi cháu Q thành niên và lao động được.

    Bà X và các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ tạo điều kiện ông N đến thăm nom, chăm sóc con chung; không ai được cản trở ông N thực hiện quyền này.

    Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét việc thay đổi nuôi con và cấp dưỡng nuôi con nếu có yêu cầu.

  3. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Nợ chung: Ông N trình bày không có nợ chung. Bà X cho rằng có nợ chung.

    Ông N, bà X có quyền khởi kiện một vụ án khác để yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng. Bà L, bà Y, bà N1, bà P1, bà T1 có quyền khởi kiện một vụ án khác đối với bà X, ông N yêu cầu giải quyết tiền nợ hụi.

  4. Về án phí: Ông N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006542 ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Phú Tân. Ông N còn phải nộp thêm 300.000 đồng.

Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

5

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Phú Tân;
  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - Chi cục THADS huyện Phú Tân;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án, văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thế Văn

6

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 480/2024/HNGĐ-ST ngày 02/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn

  • Số bản án: 480/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: N xin ly hôn X
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger