Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN THÀNH

TỈNH NGHỆ AN

Bản án số: 48/2024/ST-DS

Ngày: 28-08-2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH -TỈNH NGHỆ AN

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Xuân Thọ - Thẩm phán.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Trần Danh Phú.
  2. Ông Thái Văn Thành.

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Nhật Thanh – Thư ký, Toà án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Ông Luyện Văn Thông - Kiểm sát viên.

Ngày 28/08/2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số: 157/2024/TLST- DS ngày 12 tháng 07 năm 2024 về việc “ tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định hoãn phiên tòa số 68/2024/QĐST- DS ngày 16/08/2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân xã T.
  2. Địa chỉ: xóm Â, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Người đại diện hợp pháp: Bà Lê Thị T – Chủ tịch Hội đồng quản trị ( có mặt).

  3. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B ( vắng mặt) và bà Vũ Thị H ( vắng mặt).
  4. Địa chỉ: Xóm T, xã Q, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 07 năm 2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân xã T trình bày:

Ngày 02/03/2022, khách hàng ông Nguyễn Văn B, bà Vũ Thị H và Quỹ tín dụng nhân dân xã T ký hợp đồng tín dụng số 2022.220/HĐCV, nội dung như sau:

  • Số tiền vay: 250.000.000 đồng.
  • Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh cây nguyên liệu giấy.
  • Thời hạn vay 24 tháng, kể từ ngày 02/03/2022 đến ngày 02/03/2024.
  • Lịch trả nợ gốc: Cuối kỳ.
  • Lịch trả lại: hàng tháng ( tháng đầu tiên theo ngày vay của tháng liền kề và muôn nhất không quá ngày cuối tháng)
  • Lãi suất cho vay : 10,95 %/năm, lãi suất này sẽ được điều chỉnh và thời điểm áp dụng lãi suất điều chỉnh được thực hiện theo quyết định của HĐQT Quỹ.
  • Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả : 150% lãi suất trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
  • Lãi suất trên số tiền lãi chậm trả : 10%/năm.
  • Chuyển nợ quá hạn : Bên cho vay chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà bên vay không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được bên cho vay chấp nhận cơ cấu lại thời hạn trả nợ quy định tại điều 5 của Hợp đồng ; Đồng thời thông báo cho bên vay về việc chuyển nợ quá hạn.
  • Tài sản đảm bảo cho khoản tiền vay:

Ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H thế chấp Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất, thửa đất số 248 ( tách từ thửa 61), tờ BĐ 27, diện tích 286 m² ( 100 m² đất ở, 186 m² đất trồng cây lâu năm), địa chỉ: xóm T, xã Q, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Được Ủy ban nhân dân huyện Y, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận (quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) cho ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H ngày 25/11/2016, tại Quỹ tín dụng nhân dân xã T để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Ngày 02/03/2022 Quỹ tín dụng nhân dân xã T đã giải ngân cho ông Nguyễn Văn B, bà Vũ Thị H 250.000.000 đồng bằng hình thức giao tiền mặt. Ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H đã ký giấy nhận nợ 250.000.000 đồng.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng Ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H trả tiền lãi khoản vay từ ngày 02/03/2022 đến ngày 05/11/2022 là 18.600.000 đồng; đến kỳ trả lãi tiếp theo nhưng ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H không thực hiện nghĩa vụ lãi và đến kỳ trả nợ gốc ngày 02/03/2024 nhưng ông B, bà H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi.

Quỹ tín dụng đã nhiều lần yêu cầu ông B, bà H trả nợ gốc, nợ lãi nhưng ông B, bà H vẫn không chịu thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi theo yêu cầu.

Do đó Quỹ tín dụng yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân xã T như sau:

Nợ gốc: 250.000.000 đồng.

Lãi trên nợ gốc trong hạn: Từ ngày 05/11/2022 đến ngày 28/08/2024 là 622 ngày x 250.000.000 đồng x 10,95%/năm = 49.650.000 đồng.

Lãi chậm trả tiền lãi: từ ngày 01/12/2023 đến ngày 28/08/2024 ( theo bảng kê ) là 4.707.000 đồng.

Tổng là 304.357.000 đồng và lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng.

  • Trong trường hợp khách hàng ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H không trả được nợ hoặc không trả đủ nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân xã T thì cho phát mãi ngay toàn bộ tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết.
  • Trường hợp sau khi phát mãi bán tài sản đảm bảo mà không đủ bù đắp số tiền gốc nợ vay, tiền lãi vay, lãi phạt có liên quan, án phí, lệ phí, chi phí phát mãi tài sản (nếu có) thì khách hàng ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu.

Về án phí, chi phí tố tụng đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An, công bố việc tuân theo pháp luật tại phiên tòa và việc giải quyết vụ án:

Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án tuân theo pháp luật của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành đầy đủ quy định của pháp luật.

Phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 4; Điều 306 Luật Thương mại; Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 318, 307, 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự; Điều 27 Luật đất đai năm 2024; khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 147, Điều 157, Điều 158 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của quỹ tín dụng nhân dân xã T.

  • Buộc ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân xã T số tiền còn nợ bao gồm: nợ gốc là 250.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 49.650.000 đồng; nợ lãi chậm trả tiền lãi là 4.707.000 đồng; tổng cộng: 304.357.000 đồng và tiếp tục trả lãi theo thỏa thuận cho đến khi trả hết nợ.
  • Xử lý tài sản bản đảm nếu ông B, bà H trả hết nợ.
  • Về án phí, chi phí tố tụng: Bị đơn phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng theo quy định theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, sau khi nghe ý kiến trình bày của Quỹ tín dụng nhân dân xã T tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1]Về tố tụng:

Bị đơn ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H có địa chỉ rõ ràng trong hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp bất động sản. Đã được tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông B, bà H vắng mặt phiên họp không có lý do.

Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải lần 2 thì ông B, bà H vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành phiên họp và đã tống đạt kết quả phiên họp cho ông B, bà H.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa cho ông B, bà H nhưng ông B, bà H vắng mặt tại phiên tòa lần 2, không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

[2] Ngày 02/03/2022, khách hàng ông Nguyễn Văn B, bà Vũ Thị H và Quỹ tín dụng nhân dân xã T ký hợp đồng tín dụng số 2022.220/HĐCV, nội dung như sau:

  • Số tiền vay: 250.000.000 đồng.
  • Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh cây nguyên liệu giấy.
  • Thời hạn vay 24 tháng, kể từ ngày 02/03/2022 đến ngày 02/03/2024.
  • Lịch trả nợ gốc: Cuối kỳ.
  • Lịch trả lại: hàng tháng ( tháng đầu tiên theo ngày vay của tháng liền kề và muôn nhất không quá ngày cuối tháng)
  • Lãi suất cho vay : 10,95 %/năm, lãi suất này sẽ được điều chỉnh và thời điểm áp dụng lãi suất điều chỉnh được thực hiện theo quyết định của HĐQT Quỹ.
  • Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả : 150% lãi suất trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
  • Lãi suất trên số tiền lãi chậm trả : 10%/năm.
  • Chuyển nợ quá hạn : Bên cho vay chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà bên vay không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được bên cho vay chấp nhận cơ cấu lại thời hạn trả nợ quy định tại điều 5 của Hợp đồng ; Đồng thời thông báo cho bên vay về việc chuyển nợ quá hạn.
  • Tài sản đảm bảo cho khoản tiền vay:

Ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H thế chấp Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất, thửa đất số 248 ( tách từ thửa 61), tờ BĐ 27, diện tích 286 m² ( 100 m² đất ở, 186 m² đất trồng cây lâu năm), địa chỉ: xóm T, xã Q, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Được Ủy ban nhân dân huyện Y, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận (quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) cho ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H ngày 25/11/2016, tại Quỹ tín dụng nhân dân xã T để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Ngày 02/03/2022 Quỹ tín dụng nhân dân xã T đã giải ngân cho ông Nguyễn Văn B, bà Vũ Thị H 250.000.000 đồng bằng hình thức giao tiền mặt. Ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H đã ký giấy nhận nợ 250.000.000 đồng.

[3]Thực hiện hợp đồng:

  • Ngày 02/03/2022 Quỹ tín dụng nhân dân xã T đã giải ngân cho ông Nguyễn Văn B, bà Vũ Thị H 250.000.000 đồng bằng hình thức giao tiền mặt.
  • Ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H trả tiền lãi khoản vay từ ngày 02/03/2022 đến ngày 05/11/2022 là 18.600.000 đồng; đến các kỳ trả tiền lãi tiếp theo nhưng ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả tiền lãi và đến hạn trả nợ gốc ngày 02/03/2024 nhưng ông B, bà H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi.

Quỹ tín dụng đã nhiều lần yêu cầu ông B, bà H trả nợ gốc, lãi nhưng ông B, bà H vẫn không chịu thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi nên Quỹ tín dụng nhân dân xã T yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:

Buộc ông B, bà H trả cho Quỹ tín dụng nhân dân xã T gồm:

  • Nợ gốc: 250.000.000 đồng.
  • Lãi trên nợ gốc trong hạn: Từ ngày 05/11/2022 đến ngày 28/08/2024 là 622 ngày x 250.000.000 đồng x 10,95%/năm = 49.650.000 đồng.
  • Lãi chậm trả tiền lãi: từ ngày 01/12/2023 đến ngày 28/08/2024 ( theo bảng kê ) là 4.707.000 đồng.
  • Tổng là 304.357.000 đồng.
  • Lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng.
  • Trong trường hợp khách hàng ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H không trả được nợ hoặc không trả đủ nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân xã T thì cho phát mãi ngay toàn bộ tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết.
  • Trường hợp sau khi phát mãi bán tài sản đảm bảo mà không đủ bù đắp số tiền gốc nợ vay, tiền lãi vay, lãi phạt có liên quan, án phí, lệ phí, chi phí phát mãi tài sản (nếu có) thì khách hàng ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu.

[4]Hội đồng xét xử xét thấy Hợp đồng tín dụng số 2022.220/HĐCV ngày 02/03/2022 đã được các bên ký, ghi họ tên. Hợp đồng thế chấp bất động sản đã được các bên ký, ghi họ tên trước mặt Phó Chủ tịch UBND xã Q là Hoàng Văn B1, trình tự thủ tục thế chấp theo đúng quy định của pháp luật.

Thực hiện hợp đồng, Quỹ tín dụng đã giải ngân 250.000.000 đồng cho ông Nguyễn Văn B, bà Vũ Thị H và ông Nguyễn Văn B, bà Vũ Thị H đã ký nhận nợ 250.000.000 đồng.

Ông Nguyễn Văn B, bà Vũ Thị H thực hiện hợp đồng đã thanh toán tiền lãi khoản vay cho Q tín dụng đến ngày 05/11/2022 với mức lãi suất 10,95%/năm, số tiền là 18.600.000 đồng.

Như vậy hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp hợp pháp về cả nội dung và hình thức, đã được các bên thực hiện cần được chấp nhận.

Theo Hợp đồng tín dụng ông B, bà H phải trả tiền lãi hàng tháng, tiền gốc vào ngày 02/03/2024. Tuy nhiên đến kỳ hạn trả tiền lãi tháng 12/2023 đến nay và kỳ hạn trả nợ gốc ngày 02/032024 nhưng ông B, bà H không trả. Do ông B, bà H vi phạm hợp đồng nên Quỹ tín dụng yêu cầu ông B, bà H trả tiền gốc, tiền lãi trong hạn, tiền lãi chậm trả cho Q tín dụng theo hợp đồng tín dụng là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng.

Buộc ông B, bà H trả cho Quỹ tín dụng nhân dân xã T gồm:

  • Nợ gốc: 250.000.000 đồng.
  • Lãi trên nợ gốc trong hạn: Từ ngày 05/11/2022 đến ngày 28/08/2024 là 622 ngày x 250.000.000 đồng x 10,95%/năm = 49.650.000 đồng.
  • Lãi chậm trả tiền lãi: từ ngày 01/12/2023 đến ngày 28/08/2024 ( theo bảng kê ) là 4.707.000 đồng.
  • Tổng là 304.357.000 đồng.
  • Lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng.

[5] Tài sản thế chấp: Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 06/08/2024. Thửa đất thế chấp có kích thước, diện tích đúng như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp và tài sản gắn liền thửa đất. Đất không có tranh chấp.

Nếu ông B, bà H không trả hoặc trả không đủ số tiền còn nợ của hợp đồng tín dụng trên thì Quỹ tín dụng nhân dân xã T có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ.

Trường hợp sau khi phát mãi bán tài sản đảm bảo mà không đủ bù đắp số tiền gốc nợ vay, tiền lãi vay, lãi phạt có liên quan, án phí, lệ phí, chi phí phát mãi tài sản (nếu có) thì khách hàng ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu.

[6] Về án phí, chi phí tố tụng:

Yêu cầu của Quỹ tín dụng nhân dân xã T được chấp nhận nên ông B, bà H phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm là 304.357.000 x 5% = 15.217.850 đồng.

Tiền tạm ứng chi phí tố tụng Quỹ tín dụng nộp 5.000.000 đồng đã chi hết cho các thành viên xem xét thẩm định tại chỗ.

Yêu cầu của Quỹ tín dụng được chấp nhận nên ông B, bà H phải chịu chi phí tố tụng là 5.000.000 đồng. Số tiền chi phí tố tụng 5.000.000đ (Tám triệu đồng) ông B, bà H phải hoàn trả cho Quỹ tín dụng tiền tạm ứng chi phí tố tụng đã nộp.

Tiền tạm ứng chi phí tố tụng Quỹ tín dụng nhân dân xã T nộp 5.000.000 đồng đã chi hết cho các thành viên xem xét thẩm định tại chỗ. Tại phiên tòa Quỹ tín dụng nhân dân xã T tự nguyện chịu chi phí tố tụng và không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 318, 307, 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự; Điều 27 Luật đất đai năm 2024; khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 147, Điều 157, Điều 158 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng nhân dân xã T.

2.Buộc ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân xã T số tiền còn nợ của Hợp đồng tín dụng số 2022.220/HĐCV ngày 02/03/2022 bao gồm: nợ gốc là 250.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 49.650.000 đồng; nợ lãi chậm trả tiền lãi là 4.707.000 đồng; tổng cộng: 304.357.000₫ (Ba trăm linh tư triệu, ba trăm năm mươi bảy nghìn đồng).

3.Xử lý tài sản thế chấp: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H không trả hoặc trả không đủ số tiền còn nợ của Hợp đồng tín dụng số 2022.220/HĐCV ngày 02/03/2022 thì Quỹ tín dụng nhân dân xã T có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp “Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, thửa đất số 248 ( tách từ thửa 61), tờ BĐ 27, diện tích 286 m² ( 100 m² đất ở, 186 m² đất trồng cây lâu năm), địa chỉ: xóm T, xã Q, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Được Ủy ban nhân dân huyện Y, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận (quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) số CE 693886 cho ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H ngày 25/11/2016, theo quy định của pháp luật.

Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản thế chấp sau khi thanh toán các chi phí xử lý tài sản thế chấp lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì số tiền chệnh lệch phải được trả cho ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H.

Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản thế chấp sau khi thanh toán các chi phí xử lý tài sản thế chấp nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh toán ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H tiếp tục phải thực hiện.

Trường hợp ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H trả đủ số tiền nợ trên thì Quỹ tín dụng nhân dân xã T có nghĩa vụ trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H.

4. Án phí:

Buộc ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H mỗi người phải chịu tiền án phí Dân sự sơ thẩm là 7.608.925 đ ( Bảy triệu, sáu trăm linh tám nghìn, chín trăm hai mươi lăm đồng).

Quỹ tín dụng nhân dân xã T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.500.000đ ( Bảy triệu, năm trăm nghìn đồng ) theo biên lai thu tiền số 0002938 ngày 11 tháng 07 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

5. Chi phí tố tụng:

Buộc ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H phải chịu tiền chi phí tố tụng là 5.000.000 đồng. Số tiền chi phí tố tụng 5.000.000đ ( Tám triệu đồng) ông Nguyễn Văn B và bà Vũ Thị H phải hoàn trả cho Quỹ tín dụng nhân dân xã T tiền tạm ứng chi phí tố tụng đã nộp.

6. Thi hành án, nghĩa vụ chậm thi hành án:

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

7. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Chi cục THADS huyện Yên Thành;
  • - TAND tỉnh Nghệ An;
  • - Cơ quan thực hiện việc đăng kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu kết quả;
  • - Đương sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Phan Xuân Thọ

8

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 48/2024/ST-DS ngày 28/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 48/2024/ST-DS
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa giữa Quỹ TDND xã T và Nguyễn Văn B, Vũ Thị H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger