Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BỀN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 48/2024/HNGĐ-ST.

Ngày: 20/6/2024.

V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi

con chung”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:Ông Trần Thành Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Trần Văn Hưng;
Bà Nguyễn Thị Hiền.

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Hoa Hạ – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ấm – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 6 năm 2024 tại Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 101/2024/TLST-HNGĐ về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” ngày 14 tháng 3 năm 2024 của Toà án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn:

Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp P, xã P2, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

Địa chỉ hiện nay: Số A, khu phố 2, phường Phú T2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn:

Ông Trương Châu T2, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Số A, khu phố 2, phường Phú T2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Tại phiên toà, nguyên đơn có mặt. Bị đơn vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 08/3/2024, bản tự khai, các biên bản hoà giải bà Nguyễn Thị Kim T trình bày:

Bà và ông Trương Châu T2 tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn vào năm 2018 tại Uỷ ban nhân dân phường Phú T2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quá trình chung sống, thời gian đầu hạnh phúc có 02 con chung là cháu Trương Duy Anh, sinh ngày 24/10/2018 và cháu Trương Tuấn Anh, sinh ngày 21/6/2024. Thời gian sau do bất đồng quan điểm nên phát sinh mâu thuẫn. Bà và ông T2 không thể hoà giải, hàn gắn và đã ly thân. Nay bà khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Trương Châu T2 cụ thể như sau:

  1. Về hôn nhân, bà yêu cầu được ly hôn với ông Trương Châu T2.
  2. Về con chung, bà và ông T2 có 02 con chung là cháu Trương Duy Anh, sinh ngày 24/10/2018 và cháu Trương Tuấn Anh, sinh ngày 21/6/2024. Hiện các cháu đang sonh sống cùng với bà. Bà yêu cầu được nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Trương Duy Al, sinh ngày 24/10/2018 và cháu Trương Tuấn A2, sinh ngày 21/6/2024 và không yêu cầu ông T2 cấp dưỡng nuôi con chung.
  3. Tài sản chung, nợ chung phải thu, nợ chung phải trả không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã triệu tập theo đúng quy định pháp luật đối với ông Trương Châu T2 để tham gia phiên tòa nhưng ông T2 vắng mặt không lý do nên không có lời trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre phát biểu quan điểm:

Về tố tụng, người tiến hành tố tụng, bà Nguyễn Thị Kim T đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Ông Trương Châu T2 chưa thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Về nội dung, tại phiên tòa hôm nay, bà T vẫn cương quyết ly hôn nên đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà T về hôn nhân, con chung và tài sản chung, nợ chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát và kết quả nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1].Về thủ tục tố tụng:

Bà Nguyễn Thị Kim T khỏi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Trương Châu T2. Quan hệ tranh chấp được quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ vào quá trình tống đạt các văn bản tố tụng thì có cơ sở xác định ông Trương Châu T2 có nơi cư trú tại số 120A10, khu phố 2, phường Phú T2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Do đó, Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre căn cứ vào các Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thụ lý giải quyết vụ án là đúng quy định pháp luật.

Tại phiên toà hôm nay, bà Nguyễn Thị Kim T có mặt. Ông Trương Châu T2 đã được Toà án triệu tập theo đúng quy định pháp luật nhưng vắng mặt không lý do. Toà

án căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 để xét xử vắng mặt ông T2 là có cơ sở.

[2].Về nội dung vụ án:

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân, Hội đồng xét xử xét thấy, bà Nguyễn Thị Kim T, ông Trương Châu T2 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Phú T2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 17/9/2018. Qúa trình giải quyết vụ án, không có đương sự nào cho rằng việc kết hôn này là trái quy định pháp luật nên hôn nhân của bà Thúy và ông T2 là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.

[2.2]. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn và tình trạng hôn nhân: Bà Thúy cho rằng bà và ông T2 thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, vợ, chồng không cùng quan điểm, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Mục đích hôn nhân giữa bà T và ông T2 không đạt được. Bà T và ông T2 đã ly thân, không còn chung sống với nhau.

Toà án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre đã triệu tập ông Trương Châu T2 tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải; Triệu tập ông T2 tham gia phiên toà nhằm tạo điều kiện cho bà T, ông T2 hoà giải đoàn tụ. Tuy nhiên, ông T2 vắng mặt không lý do. Vì vậy có căn cứ xác định ông Trương Châu T2 có ý thức bỏ mặt việc khởi kiện yêu cầu ly hôn và tranh chấp nuôi con chung của bà Nguyễn Thị Kim Thúy. Qúa trình giải quyết vụ án, bà Thúy vẫn cương quyết ly hôn, không đồng ý đoàn tụ với ông Trương Châu T2. Từ đó, Hội đồng xét xử nhận thấy mối quan hệ hôn nhân giữa bà T, ông T2 đã mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn.

Xét thấy, cuộc sống vợ chồng phải được xây dựng trên cơ sở nguyên tắc thương yêu, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, bền vững nhưng bà T, ông T2 không còn đảm bảo được các nguyên tắc này nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện về ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim T đối với ông Trương Châu T2.

[2.2]. Về con chung: Bà T khai nhận bà và ông T2 có 02 con chung là cháu Trương Duy Anh, sinh ngày 24/10/2018 và cháu Trương Tuấn Anh, sinh ngày 21/6/2024. Qúa trình giải quyết vụ án, bà T có thay đổi yêu cầu khởi kiện ban đầu yêu cầu được nuôi dưỡng cả 02 con chung. Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu này không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu. Đồng thời, Tòa án cũng đã triệu tập ông T2 tham gia giải quyết vụ án nhưng ông T2 vắng mặt nên phải chịu hậu quả của việc vắng mặt không lý do. Đồng thời, quá trình giải quyết vụ án ông T2 cũng không có ý kiến phản đối yêu cầu tranh chấp nuôi con chung của bà T. Hội đồng xét xử xét thấy để đảm bảo cho sự phát triển bình thường của cháu Tuấn Anh và cháu Duy Anh về thể chất, tinh thần cần giao cả 02 cháu cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng là có cơ sở nên chấp nhận yêu cầu được nuôi dưỡng con chung của bà Nguyễn Thị Kim T.

[2.3]. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, Hội đồng xét xử xét thấy, bà Nguyễn Thị Kim T không yêu cầu ông Trương Châu T2 cấp dưỡng nuôi con chung là sự tự nguyện của bà T nên Tòa án ghi nhận. Trường hợp, bà T có yêu cầu ông T2 cấp dưỡng nuôi con chung sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.

[2.4]. Về tài sản chung: Ghi nhận bà Nguyễn Thị Kim T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[2.5]. Về nợ phải thu và nợ phải trả: Ghi nhận bà Nguyễn Thị Kim T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3]. Về án phí, do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận toàn bộ nên bà Nguyễn Thị Kim T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch với số tiền 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng được thu theo biên lai số 0004267 ngày 13/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Bà Thúy đã nộp xong.

[4]. Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 35, 39, 92, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Cụ thể tuyên:

  1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim T đối với ông Trương Châu T2.

    Bà Nguyễn Thị Kim T được ly hôn đối với ông Trương Châu T2.

  2. Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Kim T được quyền nuôi dưỡng con chung là cháu Trương Duy A1, sinh ngày 24/10/2018 và cháu Trương Tuấn A2, sinh ngày 21/6/2024. Ghi nhận bà T không yêu cầu ông T2 cấp dưỡng nuôi con chung.

    Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

  3. Về tài sản chung: Ghi nhận bà Nguyễn Thị Kim T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về nợ chung phải thu, nợ chung phải trả: Ghi nhận bà Nguyễn Thị Kim T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  5. Về án phí, bà Nguyễn Thị Kim T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch với số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn)đồng nhưng được trừ vào số

tiền tạm ứng án phí 300.000đồng được thu theo biên lai số 0004267 ngày 13/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Bà T đã nộp xong.

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc từ ngày Bản án được tống đạt theo đúng quy định pháp luật.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND thành phố Bến Tre;
  • - TAND tỉnh Bến Tre (Báo cáo);
  • - Chi cục THADS tp. Bến Tre;
  • - UBND phường Phú T2, TP. Bến Tre;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Trần Thành Ngọc

CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thị Hiền

Trần Văn Hưng

Trần Thành Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 48/2024/HNGĐ-ST ngày 20/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung

  • Số bản án: 48/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trnah chấp ly hôn T - T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger