Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BẾN LỨC

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 48/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 12-7-2024

V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Nga

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Văn Cao
  2. Ông Phạm Văn Tám

- Thư ký phiên tòa: Bà Lại Thị Anh Thư – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

Ngày 12 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 122/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 38/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 30/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1963;
  2. Địa chỉ: Ấp 2, xã Thạnh Đức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An

  3. Bị đơn: Bà Huỳnh Mai L1, sinh năm 1976;
  4. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện B, tỉnh Long An.

(Ông L có Đơn xin vắng mặt tại phiên tòa, bà L1 vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ngày 09/5/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Nguyễn Văn L trình bày:

Ông Nguyễn Văn L và bà Huỳnh Mai L1 xác lập quan hệ hôn nhân có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện B, tỉnh Long An ngày 30/12/2002. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống nhưng không đảm bảo hạnh phúc. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau dẫn đến cãi vã. Ông và bà L1 đã sống ly thân 05 năm nay. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể tiếp tục, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay ông L yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà L1.

Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Văn L xác định ông và bà Huỳnh Mai L1 có 03 con chung tên Nguyễn Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1997, Nguyễn Huỳnh Ngọc S, sinh năm 2001 (hiện đã trưởng thành) và Nguyễn Ngọc L2, sinh ngày 05/4/2008. Hiện cháu L2 đang do ông Lê trực t nuôi dưỡng. Khi ly hôn ông L yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu L2, không yêu cầu bà L1 cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn L xác định không tranh chấp về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn bà Huỳnh Mai L1 đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và các văn bản tố tụng khác theo qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

Tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp cho Tòa án gồm: 01 Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); 03 Giấy khai sinh (bản sao); 02 Căn cước công dân (bản sao).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

[1]. Nguyên đơn khởi kiện bị đơn có địa chỉ cư trú tại xã T, huyện B về việc “tranh chấp ly hôn”. Căn cứ vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

[2]. Nguyên đơn ông Nguyễn Văn L có Đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Bị đơn bà Huỳnh Mai L1 đã được Tòa án thông báo và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia vụ án nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt theo qui định pháp luật.

Về nội dung tranh chấp:

[3]. Ông Nguyễn Văn L và bà Huỳnh Mai L1 xác lập quan hệ vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện B, tỉnh Long An ngày 30/12/2002 theo qui định. Căn cứ khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quan hệ hôn nhân giữa ông L và bà L1 là hợp pháp kể từ thời điểm đăng ký kết hôn.

[4]. Xét yêu cầu ly hôn của ông L, Hội đồng xét xử xét thấy các đương sự kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Vợ chồng có thời gian dài chung sống nhưng không đảm bảo hạnh phúc. Trong quá trình nộp đơn khởi kiện, ông L cho rằng giữa ông và bà L1 đã phát sinh mâu thuẫn là vợ chồng không hòa hợp với nhau về mọi mặt và không ai còn quan tâm đến nhau, ông và bà L1 đã sống ly thân 05 năm nay. Tuy nhiên, sau khi thụ lý vụ án, Toà án đã cho ông và bà L1 thời gian đoàn tụ nhưng bà L1 không có bất kỳ ý kiến về việc yêu cầu ly hôn của ông L e m vẫn vắng mặt không có lý do. Xét thấy, việc đoàn tụ giữa các đương sự không có kết quả nên Hội đồng xét xử xác định mâu thuẫn giữa ông L và bà L1 đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cho ông Nguyễn Văn L được ly hôn với bà Huỳnh Mai L1.

[5]. Về nuôi con chung: Theo lời trình bày của ông Nguyễn Văn L cùng các chứng cứ do ông Lê cung c thì ông L và bà L1 có 03 con chung tên Nguyễn Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1997, Nguyên Huỳnh Ngọc S, sinh năm 2001 (hiện đã trưởng thành) và Nguyễn Ngọc L2, sinh ngày 05/4/2008. Xét thấy, hiện cháu L2 đang sống với ông L, cuộc sống đã ổn định. Hơn nữa, cháu L2 có nguyện vọng là muốn sống với cha sau khi cha mẹ ly hôn. Do đó, để đảm bảo sự phát triển bình thường của con chung nên giao cháu L2 cho ông Lê trực t nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Ông Lê k yêu cầu bà L1 cấp dưỡng nuôi con nên bà L1 không phải cấp dưỡng nuôi con và bà L1 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con theo quy định.

[6]. Về tài sản chung, nợ chung: Ông L trình bày không tranh chấp về tài sản chung và xác định vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà L1 vắng mặt và không có văn bản nêu ý kiến về vấn đề này nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[7]. Án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn L là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn án phí, thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 các Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227 và Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 12, 14, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ khoản 1 Điều 9; Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông Nguyễn Văn L với bà Huỳnh Mai L1.

  1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L được ly hôn với bà Huỳnh Mai L1.
  2. Về con chung: Ông Nguyễn Văn L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc L2, sinh ngày 05/4/2008. Bà Huỳnh Mai L1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức đóng góp phí tổn nuôi con.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con, thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

  1. Về án phí: Ông Nguyễn Văn L thuộc đối tượng miễn án phí nên không phải chịu án phí.
  2. Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc Tòa án niêm yết hợp lệ bản án.
  3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND huyện Bến Lức;
  • - UBND xã Thạnh Đức;
  • - THA huyện Bến Lức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, lưu án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đặng Thị Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 48/2024/HNGĐ-ST ngày 12/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 48/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn Lê "Ly hôn" Huỳnh Mai Liên
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger