|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 48/2024/HNGĐ-ST Ngày 09-8-2024 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Ngọc Long
- Ông Huỳnh Quốc Tuấn
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hoài Thanh, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Tiểu Phương, Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 122/2024/TLST-HNGĐ ngày 18/3/2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 25/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1987; Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh; Có đơn xin giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1978; Địa chỉ cư trú: Số D, Hẻm A Đ, khu phố N, phường N, thành phố T, tỉnh Tây Ninh; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 11/3/2024, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phạm Thị H trình bày:
Về hôn nhân: Bà H, ông T chung sống vợ chồng có đăng ký kết hôn vào ngày 13/12/2022 tại Ủy ban nhân dân phường N, thành phố T, tỉnh Tây Ninh. Quá trình chung sống do ông T không quan tâm, thiếu sự tôn trọng vợ nên vợ chồng không có tiếng nói chung. Do đó, bà H yêu cầu ly hôn với ông T.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
* Ông T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, không cung cấp văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh:
- Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đúng thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Người tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
- Về nội dung: Căn cứ các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử:
- + Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông T.
- + Về con chung: Không có.
- + Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
- + Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
- Bà H có yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn” với ông T cư trú tại khu phố N, phường N, thành phố T, tỉnh Tây Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh theo Điều 28, 35 và 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Các đương sự vắng mặt nhưng Tòa án đã tiến hành đúng và đầy đủ thủ tục để đảm bảo cho việc xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Về hôn nhân:
- Về con chung:
- Về tài sản chung, nợ chung:
- Đối với đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận.
- Về án phí:
Bà H, ông T chung sống vợ chồng có đăng ký kết hôn vào ngày 13/12/2022 tại Ủy ban nhân dân phường N, thành phố T, tỉnh Tây Ninh là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Xét yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông T: Bà H trình bày nguyên nhân mâu thuẫn do ông T không quan tâm, thiếu sự tôn trọng vợ nên vợ chồng không có tiếng nói chung. Ông T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không gửi văn bản trình bày ý kiến, không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án và cũng không có biểu hiện, động thái tích cực nào để hàn gắn, đoàn tụ mối quan hệ vợ chồng. Như vậy, giữa bà H, ông T đã có phát sinh mâu thuẫn, xét thấy tình cảm vợ chồng giữa bà H, ông T không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà H đối với ông T là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Bà H trình bày không có.
Các đương sự không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn” của bà H đối với ông T. Bà H, ông T được ly hôn.
- Về con chung: Bà H trình bày không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Bà H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0002500 ngày 14/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Bà H đã nộp đủ án phí.
- Các đương sự có quyền kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm trong thời hạn 15 kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Ngọc Dung |
Bản án số 48/2024/HNGĐ-ST ngày 09/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 48/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CHẤP NHẬN YÊU CẦU KHỞI KIỆN CỦA NGUYÊN ĐƠN PHẠM THỊ H ĐỐI VỚI BỊ ĐƠN PHAN VĂN T VỀ VIỆC "LY HÔN"
