|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 48/2024/HNGĐ-ST Ngày 09-5-2024 Về việc ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Châu Hoàng Huy
Ông Trịnh Hữu Hiệp
Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mẵn, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 09 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 64/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 47/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Văn Tr, sinh năm: 1975 (yêu cầu xét xử vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp 5, xã Khánh Hòa, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1976 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp 5, xã Khánh Hòa, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện nguyên đơn ông Bùi Văn Tr trình bày:
Về hôn nhân: Năm 1997 ông và bà Nguyễn Thị Th tự nguyện làm đám cưới, chung sống với nhau đến tháng 9 năm 2004 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Hòa, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Sau khi chung sống vợ chồng có ba con chung nhưng cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày, vợ chồng không có tiếng nói chung, không có sự cảm thông chia sẽ, mâu thuẫn vợ chồng đã gay gắt không thể hàn gắn được. Ông và bà Th không còn tình cảm, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị Th.
Về con chung: Có ba con chung tên Bùi Văn Nh, sinh năm 1997; Bùi Thái Ng, sinh năm 1999 và Bùi Văn Th, sinh năm 2002. Hiện nay con chung đã trưởng thành nên ông không yêu cầu.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn bà Nguyễn Thị Th đúng theo quy định pháp luật nhưng bà Th không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng, quan hệ tranh chấp: Ông Bùi Văn Tr yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị Th tranh chấp được xác định là tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông Tr có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bà Th đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt ông Tr, bà Th theo quy định.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn Tr và bà Nguyễn Thị Th làm đám cưới chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện vào năm 1997 đến tháng 9 năm 2004 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Hòa, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định nên quan hệ hôn nhân của ông Tr và bà Th là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Ông Tr yêu cầu ly hôn với bà Th vì ông Tr xác định vợ chồng chung sống không hạnh phúc, bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày, vợ chồng không có tiếng nói chung, không có sự cảm thông chia sẽ, mâu thuẫn vợ chồng đã gay gắt không thể hàn gắn được. Tòa án cũng đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà Th để tham gia giải quyết vụ án nhưng bà Th không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của ông Tr và cũng không có biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ đó cho thấy cuộc sống hôn nhân của ông Tr và bà Th không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông Tr ly hôn với bà Th.
[3] Về nuôi con chung: Ông Bùi Văn Tr và bà Nguyễn Thị Th có ba con chung tên Bùi Văn Nh, sinh năm 1997; Bùi Thái Ng, sinh năm 1999 và Bùi Văn Th, sinh năm 2002. Xét thấy, ông Tr xác định các con chung đều đã trưởng thành không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Tr xác định không có tài sản chung, không có nợ chung. Bà Th không có ý kiến gì đối với việc ông Tr xác định không có tài sản chung, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án.
[5] Về án phí sơ thẩm: Ông Bùi Văn Tr phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Bùi Văn Tr. Ông Bùi Văn Tr được ly hôn với bà Nguyễn Thị Th.
- Về nuôi con chung: Các con chung tên Bùi Văn Nh, sinh năm 1997; Bùi Thái Ng, sinh năm 1999 và Bùi Văn Th, sinh năm 2002 đã trưởng thành nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Không xem xét.
- Về nợ chung: Không xem xét.
- Về án phí: Ông Bùi Văn Tr phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Ông Bùi Văn Tr đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006236 ngày 20 tháng 02 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Ông Tr, bà Th vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Mộng Chi |
Bản án số 48/2024/HNGĐ-ST ngày 09/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 48/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bùi Văn Trường ly hôn với Nguyễn Thị Thúy
