Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH LONG AN

Bản án số: 48/2024/HNGĐ-ST.

Ngày: 04-7-2024.

V/v tranh chấp ly hôn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Tùng.
  • Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Ngọc Minh.
  • Ông Võ Văn Long.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Hồng – Thư ký Tòa án của

Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An.

Ngày 04 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 97/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 45/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1985, địa chỉ: Số nhà 28/5, ấp C, xã An Lục Long, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (xin vắng mặt)

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1986, địa chỉ: Số nhà 28/5, ấp C, xã An Lục Long, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Bà Nguyễn Thị A là nguyên đơn trình bày trong đơn khởi kiện, trong bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án như sau:

Bà A và ông S kết hôn với nhau vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Đại Sảo, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Bà A và ông S chung sống hạnh phúc được 16 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bà A và ông S không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vã. Bà A và ông S còn sống chung một nhà nhưng mâu thuẫn trầm trọng. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt, nên bà A quyết định ly hôn với ông S.

Về con chung: Bà A và ông S có 01 con chung tên Nguyễn Thanh T, sinh ngày 22 tháng 10 năm 2009, hiện nay con đang sống với bà A và ông S. Bà A yêu cầu được trực tiếp nuôi con, bà A không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà A và ông S không có tài sản chung.

Về nợ chung: Bà A cam kết là bà A và ông S không có nợ chung.

Ông Nguyễn Thanh S là bị đơn không tham gia tố tụng, không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn, yêu cầu trực tiếp nuôi con của bà A.

Các đương sự không còn trình bày hay yêu cầu gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Thanh S kết hôn với nhau vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Đại Sảo, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Nay bà A yêu cầu ly hôn với ông S, căn cứ vào các Điều 28, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An thụ lý giải quyết.

[2] Bà Nguyễn Thị A có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông Nguyễn Thanh S đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt đối với bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Thanh S.

[3] Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Thanh S chung sống hạnh phúc được 16 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bà A và ông S không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vã. Ông Nguyễn Thanh S là bị đơn không tham gia tố tụng, không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của bà A. Xét thấy mâu thuẫn giữa các đương sự là trầm trọng, đời sống chung của các đương sự không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà A, cho bà A ly hôn với ông S.

[4] Về con chung: Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Thanh S có 01 con chung tên Nguyễn Thanh T, sinh ngày 22 tháng 10 năm 2009, hiện nay con đang sống với bà A và ông S. Bà A yêu cầu được trực tiếp nuôi con, bà A không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con. Con chung tên Nguyễn Thanh T có nguyện vọng được sống với bà A. Ông Nguyễn Thanh S không có ý kiến gì về việc nuôi con chung. Yêu cầu của bà A phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận.

[5] Các đương sự không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Bà Nguyễn Thị A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, ông Nguyễn Thanh S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị A, cho bà Nguyễn Thị A ly hôn với ông Nguyễn Thanh S.
  2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thanh T, sinh ngày 22 tháng 10 năm 2009 cho bà Nguyễn Thị A trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thanh S không phải cấp dưỡng nuôi con.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

  3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị A phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị A đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008763, ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.

    Ông Nguyễn Thanh S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

  4. Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Thanh S được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm.
  5. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người pS thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

*Nơi nhận:

  • - Tòa án tỉnh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành;
  • - Chi cục thi hành án DS huyện Châu Thành;
  • - UBND xã Đại Sảo, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu (hồ sơ, án văn).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Văn Tùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 48/2024/HNGĐ-ST ngày 04/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 48/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà A ly hôn với ông S
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger