Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂN HIỆP

TỈNH KIÊN GIANG

Bản án số: 48/2025/HNGÐST

Ngày 17-6-2025

V/v tranh chấp “Xin ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Minh Đạo

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trương Văn Sắc
  2. Ông Phạm Văn Động

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trùng Dương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: không tham gia.

Ngày 17 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án Nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 120/2025/TLST–HNGĐ ngày 26 tháng 05 năm 2025 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 59/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 04 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

  • * Nguyên đơn: anh Võ Văn K – sinh năm 1972 (có mặt)
  • Địa chỉ: B Tổ H, ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang.
  • * Bị đơn: chị Nguyễn Thị Đ – sinh năm 1972 (có mặt)
  • Địa chỉ: B Tổ H, ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn anh Võ Văn K trình bày: anh và chị Đ tự quen nhau đi đến tổ chức cưới vào năm 1995 và không có đăng ký kết hôn. Trước khi chung sống, vợ chồng có tìm hiểu nhau được 02 tháng và tiến tới hôn nhân, hôn nhân tự nguyện, không bị cưỡng ép.

Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, đến năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng mâu thuẫn với nhau trong vấn đề kinh tế gia đình từ đó vợ chồng bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống, có lối sống không phù hợp, không thể tự giải quyết. Nay anh K xét thấy tình cảm vợ chồng không thể chung sống với nhau được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được. Vợ chồng anh K chị Đ đã ly thân từ năm 2011 cho đến nay.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung: 1. Võ Thị Tuyết N, sinh ngày 28/12/1996; 2. Võ Thị Phương A, sinh ngày 18/9/1999; 3. Võ Thị Kiều N1, sinh ngày 23/3/2002.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa anh K yêu cầu Tòa án giải quyết:

Về quan hệ hôn nhân: anh yêu cầu được ly hôn với chị Nguyễn Thị Đ

Về quan hệ con chung: Các con đã đủ tuổi trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Theo bản tự khai và các lời khai tại Tòa án, bị đơn chị Nguyễn Thị Đ trình bày: Chị Đ thống nhất với lời trình bày của anh K về quan hệ hôn nhân, về nguyên nhân mâu thuẫn, có 03 người con chung, về tài sản chung vợ chồng tự thỏa thuận, nợ chung không có là đúng.

Tại phiên tòa:

Về quan hệ con chung: Các con đã đủ tuổi trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Yêu cầu khởi kiện của anh K được quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp.

Xét yêu cầu xin ly hôn của anh Võ Văn K, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Xét mối quan hệ hôn nhân giữa anh K và chị Đ.

Anh K, chị Đ chung sống với nhau vào 2001, không đăng ký kết hôn. Đây là hôn nhân không hợp pháp.

Tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định:

“Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”.

[2] Về quan hệ con chung: Hiện 03 người con của anh K, chị Đ đã trưởng thành anh K, chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét miễn xét

[3] Về tài sản chung: Anh K, chị Đ yêu cầu để vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: anh K, chị Đ xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên hội đồng xét xử miễn xét.

[4] Từ những nhận định trên, căn cứ vào Điều 9, Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu của anh Võ Văn K.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh K phải nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 9, Điều 14, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 175, Điều 177, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 9 và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Võ Văn K

1. Về quan hệ hôn nhân:

Không công nhận anh Võ Văn K và chị Nguyễn Thị Đ là vợ chồng.

2. Về con chung:

Võ Thị Tuyết N, sinh ngày 28/12/1996; Võ Thị Phương A, sinh ngày 18/9/1999; Võ Thị Kiều N1, sinh ngày 23/3/2002. Hiện đã trưởng thành anh K, chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:

Anh K phải nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 104, ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Báo cho các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Tân Hiệp;
  • - Chi cục THADS huyện Tân Hiệp;
  • - TAND tỉnh Kiên Giang;
  • - UBND xã Tân Hội;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Minh Đạo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 48/2025/HNGÐST ngày 17/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG về tranh chấp “xin ly hôn”

  • Số bản án: 48/2025/HNGÐST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp “Xin ly hôn”
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn không công nhận vợ chồng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger