Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ CAI LẬY

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 48/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 23-6-2025

V/v tranh chấp Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Cẩm Loan.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1/ Bà Đặng Thị Tiềm
  • 2/ Ông Huỳnh Ngọc Trứ

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Tín - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy tỉnh Tiền Giang.

Ngày 23 tháng 6 năm 2025 Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 79/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 49/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2025, quyết định hoãn phiên tòa số 38/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1958;
  • HKTT: B T, tổ I, khu phố D, Phường A, Quận F, TP Hồ Chí Minh.

    Chỗ ở hiện nay: ấp P, xã L, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.

  • Bị đơn: Bà Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1955;
  • Địa chỉ: ấp P, xã L, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.

(Có mặt ông T; vắng mặt bà B)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 28-3-2025 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Nguyễn Văn T trình bày:

Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị B tự nguyện chung sống và cưới nhau năm 1999, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà B chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không thể hòa hợp, thường xuyên tranh cãi, áp lực kinh tế, đã nhiều lần hàn gắn nhưng không thành. Nay mâu thuẩn giữa ông T và bà B ngày càng trầm trọng, không có khả năng hàn gắn nên ông T yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị B.

Về con chung: Ông T khai không có.

Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Quá trình giải quyết vụ án bị đơn Nguyễn Thị B đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bà Nguyễn Thị B không có văn bản trình bày ý kiến và không tham gia phiên hòa giải nên Tòa án không tiến hành hòa giải được.

* Tại phiên tòa,

Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T giữ nguyên yêu cầu. Bị đơn Nguyễn Thị B vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn Nguyễn Văn T yêu cầu ly hôn với bị đơn Nguyễn Thị B có nơi cư trú tại ấp P, xã L, Thị xã C, tỉnh Tiền Giang. Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy tỉnh Tiền Giang theo qui định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bà B được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không có lý do, căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà B.

[2] Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị B xác lập quan hệ hôn nhân là tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là hôn nhân hợp pháp.

Xét lời khai của ông Nguyễn Văn T về nguyên nhân mâu thuẩn, con chung, tài sản chung, nợ chung. Tòa án đã thông báo cho bà Nguyễn Thị B được biết nhưng bà B không có ý kiến phản đối. Do vậy, căn cứ Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định các tình tiết nêu trên là sự thật.

Xét yêu cầu ly hôn của ông T đối với bà B, Hội đồng đồng xét xử thấy rằng mục đích của hôn nhân là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu thương, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ. Nhưng thời gian chung sống ông T và bà B lại phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn lại được, khiến cho mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án tổ chức hòa giải tạo điều kiện cho ông T và bà B đoàn tụ nhưng bà B không tham gia hòa giải. Điều đó chứng tỏ bà B cũng không quan tâm đến cuộc sống vợ chồng, không có thiện chí hàn gắn. Quá trình Tòa án làm việc thì ông T xác định tình cảm vợ chồng giữa ông T và bà B không còn, không thể sống chung được nữa nên ông T vẫn kiên quyết xin được ly hôn với bà B. Điều này chứng tỏ mâu thuẫn trong hôn nhân của ông bà đã rất trầm trọng, cuộc sống chung của ông bà là không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên Hội đồng đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông T đối với bà B.

[3] Về con chung: Ông T khai không có.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về án phí: Căn cứ vào quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí thì ông T miễn án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH :

  • - Căn cứ vào các Điều 5, 28, 35, 39, 227, 228, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

  • - Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

  • - Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí;

Xử: Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T.

  1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T được ly hôn với bà Nguyễn Thị B.

  2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn T được miễn tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

  3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ Tòa án tống đạt hợp lệ bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tiền Giang;
  • - VKSND tỉnh Tiền Giang;
  • - Chi Cục THADS thị xã C, TG;
  • - UBND Phường 14, Quận F, TP HCM;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, AV.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Bùi Thị Cẩm Loan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 48/2025/HNGĐ-ST ngày 23/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 48/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger