Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN VĨNH CỬU

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 48/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 20-6-2025

V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quang Tuyến

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Văn Nga và bà Nguyễn Thị Tuyết Lan.

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Đình Vạn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Trần Thanh Tuất - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 156/2025/TLST-HNGĐ ngày 09/4/2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13/5/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 95/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/5/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trương Văn C, sinh năm 1952;

Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1975;

Địa chỉ: Ấp D, xã P, huyện V, tỉnh Đồng Nai.

(Ông C và bà L vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai có tại hồ sơ, nguyên đơn ông Trương Văn C trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Văn C và bà Nguyễn Thị Ngọc L tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Long An và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 120 ngày 18/10/2019. Sau khi kết hôn, vợ chồng ông về chung sống tại xã P, huyện V, tỉnh Đồng Nai. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp, không có tiếng nói chung trong nhiều vấn đề của cuộc sống vợ chồng, nên thường xuyên xảy ra xung đột, cãi vả. Càng ngày cuộc sống vợ chồng càng căng thẳng, ngột ngạt, không có hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã sống ly thân nhau và không còn quan tâm, chăm sóc gì nhau. Vì vậy, ông yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu giải quyết cho ông được ly hôn với bà Nguyễn Thị Ngọc L.

Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc L đã được Tòa án tổng đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa án làm việc, hòa giải, không giao nộp tài liệu, chứng cứ và không có lời khai.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử tiến hành tố tụng đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Việc thu thập chứng cứ đầy đủ, khách quan, thời hạn tố tụng được đảm bảo và các văn bản tố tụng được tống đạt hợp lệ. Nguyên đơn đã chấp hành đúng và thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng; bị đơn không đến Tòa án làm việc gây ảnh hưởng đến quá trình giải quyết vụ án của Tòa án.

- Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc ly hôn. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật: Ông Trương Văn C khởi kiện đối với bà Nguyễn Thị Ngọc L yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại: Ấp D, xã P, huyện V, tỉnh Đồng Nai; căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai; quan hệ pháp luật của vụ án là “Ly hôn”.

- Ông Trương Văn C có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bà Nguyễn Thị Ngọc L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ 02 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 và 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân:

Ông Trương Văn C và bà Nguyễn Thị Ngọc L chung sống và có đăng ký kết hôn vào năm 2019. Căn cứ các Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, hôn nhân giữa ông C và bà L hôn nhân hợp pháp.

Xét quá trình chung sống, ông C và bà L có xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng đã sống ly thân, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, nên ông C yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân của vợ chồng tại chính quyền xã P nơi ông C và bà L chung sống, cho thấy: quá trình chung sống giữa ông C và bà L có xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng đã sống ly thân nhau. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đối với bà L; tiến hành triệu tập làm việc và thông báo cho bà L đến tham gia phiên họp hòa giải tại Tòa án nhưng bà L vắng mặt không có lý do, nên không thể tiến hành hòa giải. Cho thấy bà L không có thiện chí để hòa giải, hàn gắn hôn nhân với ông C.

Như vậy, có đủ cơ sở xác định giữa ông C và bà L có xảy ra mâu thuẫn vợ chồng, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông C, cho ông C được ly hôn với bà L.

[2.2] Về con chung: Ông C và bà L không có con chung, ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung: Ông C không yêu cầu giải quyết, bà L cũng không có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

[2.4] Về nợ chung: Ông C khai không có, không yêu cầu giải quyết, bà L cũng không có đơn yêu cầu giải quyết, nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

[3] Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Ông C được miễn án phí.

[4] Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 8, 9, 56, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 4 của Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trương Văn C về việc “Ly hôn”.

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Văn C được ly hôn với bà Nguyễn Thị Ngọc L.

1.2. Về con chung: Ông C và bà L không có con chung, không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét, giải quyết.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

2. Về án phí: Ông Trương Văn C được miễn án phí.

3. Ông C, bà L được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Đồng Nai;
  • - VKSND tỉnh Đồng Nai;
  • - VKSND huyện Vĩnh Cửu;
  • - Chi cục THADS huyện Vĩnh Cửu;
  • - UBND xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An;
  • - Lưu hồ sơ, Văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đặng Quang Tuyến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 48/2025/HNGĐ-ST ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn

  • Số bản án: 48/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, Trương Văn C - Nguyễn Thị Ngọc L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger