|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG Bản án số: 48/2025/HNGĐ-ST Ngày: 20 - 3 - 2025 V/v "Tranh chấp ly hôn, nuôi con” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
-
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Giang.
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Trần Đức; bà Diệp Thị Thu Nguyệt. - - Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Thắng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn.
-
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thoại Sơn tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Diệu - Kiểm sát viên
Ngày 20 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 419/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024 về “tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 32/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025 giữa:
-
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng N, sinh năm 2003;
Cư trú: Ấp V, xã V, huyện C, tỉnh An Giang. -
Bị đơn: Bà Võ Thị Thu T, sinh năm 1989;
Cư trú: Ấp S, xã V, huyện T, tỉnh An Giang.
Tại phiên tòa ông N vắng mặt và có đơn xin vắng mặt; bà T vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng N trình bày:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng N và bà Võ Thị Thu T tự nguyện kết hôn vào năm 2022 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện C, tỉnh An Giang. Sau thời gian chung sống hạnh phúc, vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do kinh tế khó khăn, vợ chồng thường xuyên cải vã. Bà T đi làm ăn xa không thường xuyên gọi về cho gia đình, không còn quan tâm lo lắng cho gia đình, tình cảm vợ chồng cũng dần không còn. Hiện nay vợ chồng không còn chung sống nữa. Ông N yêu cầu được ly hôn bà T.
- - Về con chung: Ông N xác định ông và bà T có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng T1, sinh năm 2023. Cháu T1 hiện đang sống với bà T. Sau khi ly hôn, ông N đồng ý giao con cho bà T nuôi dưỡng, ông không cấp dưỡng cho con.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn bà Võ Thị Thu T: Không cung cấp ý kiến, tài liệu chứng cứ.
Tòa án đã tiến hành tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng đương sự vắng mặt nên không hòa giải được. Do đó, Tòa án mở phiên tòa sơ thẩm xét xử công khai vụ án để Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.
Tại phiên tòa,
- - Ông N vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt, giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
- - Bà T vắng mặt và không cung cấp ý kiến, tài liệu chứng cứ.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:
- - Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, là đảm bảo đúng theo trình tự quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- - Về nội dung: Ông N và bà T quen biết và kết hôn có đăng ký kết hôn. Vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, cả hai đã ly thân. Xét thấy cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu khởi kiện của ông N là có cơ sở để chấp nhận. Về con chung: Ông N và bà T có 01 con chung như trình bày; nhận thấy hiện con chung đang sống với bà T, ông N đồng ý giao con cho bà T nuôi, ông không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà T không có ý kiến. Vì vậy đề nghị chấp nhận yêu cầu này của ông N. Về tài sản chung, nợ chung: không xem xét do không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, kết quả việc tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đương sự, đại diện Viện kiểm sát và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Hoàng N và bà Võ Thị Thu T kết hôn có đăng ký kết hôn; ông N khởi kiện yêu cầu ly hôn, giải quyết vấn đề con chung, còn bà T có địa chỉ cư trú trên địa bàn huyện T. Nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn.
[2] Về thủ tục tố tụng: Ông N vắng mặt và có đơn xin vắng mặt. Bà T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung tranh chấp:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông N và bà T tự nguyện tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn. Ông N cho rằng vợ chồng mâu thuẫn, không còn tình cảm. Xét thấy: Để cuộc sống gia đình hạnh phúc, mục đích hôn nhân đạt được thì vợ chồng phải có tình cảm tự nguyện từ hai phía, tin tưởng, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, chung tay cùng nhau xây dựng tổ ấm. Nhưng hiện nay ông N và bà T đều không thực hiện được những điều này, và không còn chung sống. Ông N kiên quyết xin ly hôn. Về phía bà T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, cũng không cung cấp ý kiến, tài liệu chứng cứ, điều này thể hiện bà T không có nguyện vọng hòa giải đoàn tụ vợ chồng. Do đó yêu cầu khởi kiện của ông N là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3.2] Về con chung và cấp dưỡng cho con chung: Ông N xác định ông và bà T có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng T1, sinh ngày 20 tháng 8 năm 2023. Xét thấy: Cháu T1 dưới 36 tháng tuổi, hiện đang sống cùng với mẹ. Ông N đồng ý giao con cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu của ông N về vấn đề con chung. Ông N không đồng ý cấp dưỡng cho con chung. Bà T không có ý kiến, yêu cầu về vấn đề này, nên Hội đồng xét xử xác định ông N không phải cấp dưỡng cho con chung.
[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà T không có ý kiến, yêu cầu về vấn đề này. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét vấn đề tài sản chung và nợ chung.
[4] Về án phí: Ông N phải chịu án phí trong vụ án hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- - Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; các Điều 147; 227; 228; 238; 266; 271; 273; 278; 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Các Điều 19; 51; 53; 56; 58; 81; 82; 83; 84; 107; 110; 116; 117; 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- - Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng N được ly hôn với bà Võ Thị Thu T.
-
Về con chung:
Ông Nguyễn Hoàng N và bà Võ Thị Thu T có 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Hoàng T1, sinh ngày 20 tháng 8 năm 2023.
Bà Võ Thị Thu T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, trông nom, giáo dục cháu Nguyễn Hoàng T1. Bà Võ Thị Thu T và thành viên gia đình không được cản trở ông Nguyễn Hoàng N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hoàng T1. Người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có thể thay đổi theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng cho con: Ông Nguyễn Hoàng N không phải cấp dưỡng cho con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng cho con chung có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét.
-
Về án phí:
Ông Nguyễn Hoàng N phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0021335 ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang (đã nộp xong).
-
Về quyền kháng cáo:
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thùy Giang |
Bản án số 48/2025/HNGĐ-ST ngày 20/03/2025 của Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 48/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận N ly hôn T
