Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 48/2025/HNGĐ-ST

Ngày 17 – 3 – 2025

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Dũng Liêm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Minh Trọn

Ông Nguyễn Văn Hoàng

- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Ngày 17 tháng 3 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 07/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Lê Kim H, sinh năm 2002. Địa chỉ: Ấp Đ, xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Trịnh Long G, sinh năm 2001. Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đỗ Trúc P. Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn trình bày:

- Về hôn nhân: Chị H và anh G chung sống với nhau năm 2022, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng thời gian sau anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do tính cách không hợp, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung và hay cự cải, anh chị đã ly thân từ cuối tháng 12 năm 2024. Nay chị H nhận thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu ly hôn với anh G.

- Về con chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh chị có tài sản chung gồm: 01 cây 02 chỉ 02 phân vàng 24k, 05 chỉ vàng 18k, hiện do mẹ chồng là bà Đỗ Trúc P quản lý. Khi ly hôn chị H yêu cầu mỗi người được nhận ½ là 06 chỉ 01 phân vàng 24k và 2,5 chỉ vàng 18k.

Quá trình giải quyết vụ án anh G, bà P không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, chị H rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc phân chia tài sản chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Chị H yêu cầu xét xử vắng mặt, anh G, bà P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với đương sự là đúng quy định.

[2] Quá trình giải quyết vụ án, chị H rút một phần yêu cầu khởi kiện về phân chia tài sản chung là 01 cây 02 chỉ 02 phân vàng 24k và 05 chỉ vàng 18k nên Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với yêu cầu này của chị H theo quy định khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về hôn nhân: Chị H và anh G chung sống với nhau năm 2022, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Theo chị H xác định quá trình chung sống anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do tính cách không hợp, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung và hay cự cải, anh chị đã ly thân từ cuối tháng 12 năm 2024. Từ nguyên nhân trên nên chị H yêu cầu ly hôn với anh G.

Đối với anh G không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của chị H cho thấy anh không có nguyện vọng để hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét mâu thuẫn của anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình cho chị H được ly hôn với anh G là phù hợp và đúng quy định.

[4] Về con chung và nợ chung: Chị H xác định không có, anh G không có ý kiến gì nên không đặt ra xem xét, trường hợp có phát sinh tranh chấp về các vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.

[5] Về án phí: Theo khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị H phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228, khoản 2 Điều 244, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Lê Kim H được ly hôn với anh Trịnh Long G.
  2. Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu của chị Nguyễn Lê Kim H về phân chia tài sản chung.

    Chị H có quyền khởi kiện lại theo quy định pháp luật.

  3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị H phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.825.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003746 ngày 20/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, chị H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 1.525.000 đồng (Một triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân;
  • - UBND xã Phú Tân, huyện Phú Tân;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đã ký

Hồ Dũng Liêm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 48/2025/HNGĐ-ST ngày 17/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 48/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Lê Kim H được ly hôn với anh Trịnh Long G. 2. Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu của chị Nguyễn Lê Kim H về phân chia tài sản chung.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger