Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THỚI BÌNH

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 48/2025/HNGĐ-ST

Ngày 16-4-2025

V/v Không công nhận vợ chồng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Bảo Trâm
  • Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hồ Lệ Hoa
  • Ông Trần Phi Hùng

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Phượng Kiều là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Ngày 16 tháng 4 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 52/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc Không công nhận vợ chồng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 76/2025/QĐXX-ST ngày 07 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng S, sinh năm 1977, có đơn xin vắng mặt
  • Địa chỉ cư trú: Ấp L, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau.
  • - Bị đơn: Ông Bùi Văn N, sinh năm 1972, vắng mặt
  • Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 10/02/2025 và tại đơn xin vắng mặt ngày 07/3/2025, bà Nguyễn Hồng S trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông N tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1998 nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến thường xuyên cãi nhau, không có tiếng nói chung, cuộc sống vợ chồng không được hạnh phúc, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Hiện tại, vợ chồng đã không còn chung sống với nhau khoảng 02 năm nay. Do đó, bà yêu cầu Toà án không công nhận bà và ông N là vợ chồng.

Về con chung: Thời gian chung sống vợ chồng có 03 con chung là Bùi Lan A, sinh năm 1999, Bùi Kim C, sinh năm 2005, đều đã trưởng thành và Bùi Tuấn V, sinh ngày 20/8/2016, đang sống với bà S. Cháu Lan A và cháu C đã trưởng thành nên bà S không yêu cầu Toà án giải quyết. Bà S yêu cầu tiếp tục nuôi cháu V, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. Nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Bà Nguyễn Hồng S khởi kiện yêu cầu không công nhận vợ chồng với ông Bùi Văn N. Do ông bà chung sống với nhau nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc không công nhận vợ chồng; Ông N có địa chỉ tại ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của bà S thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  2. Quá trình giải quyết vụ án, Toà án có tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông N nhưng ông N vắng mặt tại các lần xét xử không có lý do. Bà S có đơn xin vắng mặt. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà S, ông N theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  3. Về hôn nhân: Bà S và ông N tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1998 nhưng không có đăng ký kết hôn. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông bà chưa tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống ông bà có đủ điều kiện đăng ký kết hôn nhưng không thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 8, Điều 9 luật Hôn nhân và gia đình nên không được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 14, Điều 53 luật Hôn nhân và gia đình không công nhận bà Nguyễn Hồng S và ông Bùi Văn N là vợ chồng.
  4. Về con chung: Bà S và ông N có 03 con chung là Bùi Lan A, sinh năm 1999, Bùi Kim C, sinh năm 2005, đều đã trưởng thành và Bùi Tuấn V, sinh ngày 20/8/2016 (giới tính nam), đang sống với bà S. Cháu Lan A và cháu C đã trưởng thành nên bà S không yêu cầu Toà án giải quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét. Bà S yêu cầu tiếp tục nuôi cháu V. Xét thấy, yêu cầu của bà S là có cơ sở. Bởi vì, cháu V đang do bà S nuôi dạy, việc hoán đổi nuôi con sẽ làm ảnh hưởng đến tình cảm của cháu. Mặt khác, ông N cũng không có ý kiến gì đối với yêu cầu của bà S. Vì vậy cần tiếp tục giao cháu V cho bà S nuôi dạy là phù hợp theo quy định tại các điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.

    Đối với việc cấp dưỡng nuôi con: Bà S không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

  5. Về tài sản chung: Bà S không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản chung. Đối với nợ chung, bà S xác định bà và ông N không có nợ chung, không ai yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  6. Về án phí: Bà Nguyễn Hồng S phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các điều 14, 53, 81, 82, 83 của luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Hồng S và ông Bùi Văn N là vợ chồng.
  2. Về con chung: Giao cháu Bùi Tuấn V, sinh ngày 20/8/2016 (giới tính nam) cho bà S tiếp tục nuôi dạy. Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con.

    Ông N không trực tiếp nuôi dạy con chung nhưng ông có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp với quy định pháp luật, không ai được quyền cản trở.

  3. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Hồng S phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 13 tháng 02 năm 2025 bà S có nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0016841 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu án phí.
  5. Về quyền kháng cáo: Bà S, ông N vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Thới Bình;
  • - Chi cục THADS huyện Thới Bình;
  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Lê Thị Bảo Trâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 48/2025/HNGĐ-ST ngày 16/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU về không công nhận vợ chồng

  • Số bản án: 48/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Không công nhận vợ chồng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Hồng Sẩm - Bùi Văn Nam: Không công nhận vợ chồng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger