Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bán án số: 48/2025/HNGĐ - ST

Ngày 14 tháng 4 năm 2025

Về việc “Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Dung

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lý Tuấn Phong và ông Trần Ngọc Toàn

Thư ký phiên tòa: Bà Lý Ngọc Dung - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 14 tháng 4 năm 2025, tại Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 132/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 133/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 127/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu X, sinh năm: 1979. Địa chỉ: số D đường số A, khóm B, phường B, thành phố L, tỉnh An Giang. ĐT: 0978.022.xxx (có đơn xin vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm: 1977; Địa chỉ: số D đường số A, khóm B, phường B, thành phố L, tỉnh An Giang. ĐT: 0913.965.xxx (vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu X trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu X và ông Phan Văn T tự nguyện quen biết tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố L, tỉnh An Giang vào ngày 24/7/1997. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên bất đồng quan điểm dẫn đến cự cãi. Cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà X yêu cầu ly hôn với ông T.

Về con chung: có 02 (hai) con chung tên Phan Thanh T1, sinh ngày: 14/8/1997 và Phan Thanh T2, sinh ngày: 09/02/2006, đã trưởng thành, có khả năng lao động, không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Phan Văn T vắng mặt tại phiên tòa nhưng trong quá trình hòa giải có văn bản trình bày ý kiến như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất với trình bày của bà X về quá trình chung sống và đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, theo ông T thì trong quá trình chung sống có phát sinh mâu thuẫn nhưng chỉ là những mâu thuẫn nhỏ nhặt trong cuộc sống đời thường chưa đến mức trầm trọng phải ly hôn, hiện ông còn tình cảm với bà X và mong muốn gia đình có đầy đủ cha mẹ cho các con nên ông T không đồng ý ly hôn theo yêu cầu khởi kiện của bà X, yêu cầu giải quyết đoàn tụ.

Về con chung: có 02 (hai) con chung tên Phan Thanh T1, sinh ngày: 14/8/1997 và Phan Thanh T2, sinh ngày: 09/02/2006, đã trưởng thành, có khả năng lao động, không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu X có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bị đơn ông Phan Văn T được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt lần thứ hai, không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về thủ tục tố tụng:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị Thu X khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Phan Văn T. Do đó, Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên thụ lý là đúng thẩm quyền.

[2] Nguyên đơn bà X có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông T mặc dù được Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật nhưng ông T vẫn không tham dự phiên tòa. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

- Về nội dung vụ án:

[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà X và ông T xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông, bà được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Khi vợ chồng chung sống thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng phai nhạt, hôn nhân không hạnh phúc nên bà X cương quyết yêu cầu ly hôn. Còn ông T cho rằng trong quá trình chung sống vợ chồng có những mâu thuẫn nhỏ xuất phát từ trong sinh hoạt gia đình nhưng không trầm trọng đến mức ly hôn, ông T xin được hàn gắn quan hệ vợ chồng với bà X.

Xem xét ý kiến của các bên Hội đồng xét xử nhận thấy: Trong cuộc sống hôn nhân vợ chồng phải thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm chăm sóc, tin tưởng nhau và chia sẻ những khó khăn để vượt qua thử thách, đây là cơ sở vững chắc để bồi đắp cho cuộc hôn nhân hạnh phúc. Hôn nhân giữa bà X và ông T có thời gian tìm hiểu và kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên được pháp luật công nhận. Trong quá trình chung sống vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp. Mặc dù Tòa án đã động viên hòa giải đoàn tụ nhiều lần nhưng bà X vẫn cương quyết ly hôn, đồng thời ông T không đến tham dự phiên tòa và cũng không đưa ra bất kỳ giải pháp hay phương thức nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn của bà X, ông T không thể hàn gắn được, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được nên nếu đoàn tụ thì cuộc sống hôn nhân cũng không hạnh phúc. Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận việc bà X yêu cầu xin ly hôn đối với ông T.

[4] Về con chung: có 02 (hai) con chung tên Phan Thanh T1, sinh ngày: 14/8/1997 và Phan Thanh T2, sinh ngày: 09/02/2006, đã trưởng thành, có khả năng lao động, không yêu cầu giải quyết.

[5] Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

[6] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà X phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Ông T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 186; khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273; Điều 278 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, Điều 56 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu X đối với ông Phan Văn T.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Thu X đối với ông Phan Văn T.

[2] Về con chung: có 02 (hai) con chung tên Phan Thanh T1, sinh ngày: 14/8/1997 và Phan Thanh T2, sinh ngày: 09/02/2006, đã trưởng thành, có khả năng lao động, không yêu cầu giải quyết.

[3] Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không xem xét, giải quyết.

[4] Về nợ chung: không xem xét, giải quyết.

[5] Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu X phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002304 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên ngày 19/02/2025. Bà X đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ông T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

[6] Về quyền kháng cáo:

Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND TP Long Xuyên;
  • - Chi cục THADS TP.Long Xuyên;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - VP (5)./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 48/2025/HNGĐ - ST ngày 14/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 48/2025/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xuân - Tâm
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger