Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂN CHÂU

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 48/2025/HNGĐ-ST.

Ngày: 06 - 6 - 2025.

V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Xuân Lan

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Phạm Tấn Lợi;
  2. Ông Trần Hữu Tiến.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Hằng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Cường - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 148/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1977; địa chỉ cư trú: Tổ C, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt.
  2. Bị đơn: Ông Liêu Hoàng X, sinh năm 1972; địa chỉ cư trú: Tổ C, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 06 tháng 5 năm 2025, cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trần Thị T trình bày:

Bà và ông Liêu Hoàng X sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 1992, không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau đó không hạnh phúc nữa vợ chồng thường xuyên gây gổ với nhau, tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách. Bà và ông X đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2025 cho đến nay. Hiện tại, bà không còn tình cảm với ông X. Nay, bà yêu cầu ly hôn với ông X.

Về con chung: Bà và ông X có 03 con chung gồm: Liêu Phương T1, sinh năm 1993; Liêu Hoàng B, sinh năm 1995 và Liêu Hoàng Q, sinh năm 2001, các con chung đã trưởng thành, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về chia tài sản chung, nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn - ông Liêu Hoàng X trình bày:

Ông và bà Trần Thị T sống chung như vợ chồng vào năm 1992, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống không hạnh phúc, vợ chồng thường xuyên gây gỗ với nhau. Hiện tại, ông bà đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2025 cho đến nay. Nay, bà T yêu cầu ly hôn, ông đồng ý. Về con chung, ông và bà T có 03 con chung gồm: Liêu Phương T1, sinh năm 1993; Liêu Hoàng B, sinh năm 1995 và Liêu Hoàng Q, sinh năm 2001, các con chung đã trưởng thành, ông không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về chia tài sản chung, nợ chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Thời hạn thụ lý, giải quyết vụ án; việc cấp tống đạt văn bản pháp luật và việc tuân thủ quy định pháp luật của người tham gia tố tụng, người tiến hành tố tụng đều đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Căn cứ các Điều 9, 14 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử xử theo hướng:

Về hôn nhân: Không công nhận bà Trần Thị T và ông Liêu Hoàng X là vợ chồng.

Về nuôi con chung: Không đặt ra giải quyết.

Về chia tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.

Về án phí: Bà Trần Thị T phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Trần Thị T là nguyên đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Ông Liêu Hoàng X là bị đơn, vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà T, ông X.

[2] Về hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Liêu Hoàng X chung sống với nhau vào từ năm 1992, không có đăng ký kết hôn. Xét việc sống chung với nhau như vợ chồng của bà T, ông X không có đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là vi phạm khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Do vậy, căn cứ vào Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Thị T và ông Liêu Hoàng X.

[3] Về nuôi con chung: Bà Trần Thị T và ông Liêu Hoàng X có 03 con chung gồm: Liêu Phương T1, sinh năm 1993; Liêu Hoàng B, sinh năm 1995 và Liêu Hoàng Q, sinh năm 2001, các con chung đã trưởng thành, bà T, ông X không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

[4] Về chia tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị T, ông Liêu Hoàng X không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

[5] Về án phí: Bà Trần Thị T phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình; các Điều 147, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

  1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Thị T và ông Liêu Hoàng X.
  2. Về nuôi con chung: Ghi nhận 03 con chung đã trưởng thành, bà Trần Thị T, ông Liêu Hoàng X không yêu cầu Toà án giải quyết.
  3. Về chia tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận, bà Trần Thị T và ông Liêu Hoàng X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về án phí: Bà Trần Thị T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà T đã nộp tại Biên lai thu số 0003415 ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận, bà T đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
  5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  6. Về quyền kháng cáo: Bà Trần Thị T, ông Liêu Hoàng X có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND Tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND H.Tân Châu;
  • - THA-DS H.Tân Châu;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, tập án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Xuân L

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 48/2025/HNGĐ-ST ngày 06/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH về ly hôn

  • Số bản án: 48/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger