|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 48 /2025/HNGĐ-ST Ngày: 04/6/2025 V/v: Tranh chấp “Ly hôn” |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Hoa Dung.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Văn Cang và Bà Đào Thị Ngâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thu Hiền-Kiểm sát viên.
Ngày 04/6/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 21/2025/TLST- HNGĐ ngày 05/02/2025 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 46/2025/QĐXX-ST ngày 14/4/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 43/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09/5/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Võ Hải T, sinh năm 1975
Trú tại: Khu phố A, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Có mặt
2. Bị đơn: Bà Lê Thị Tuyết T1, sinh năm 1976
Trú tại: Khu phố A, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn xin ly hôn, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn ông Võ Hải T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà T1 tự nguyện tìm hiểu và đi đến kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên vào năm 1997. Cuộc sống ban đầu hạnh phúc. Đến năm 2023 thì xảy ra mâu thuẫn do bà T1 không lo làm ăn, dẫn đến nợ nần nên bà T1 đã bỏ đi không còn chung sống cùng nhau. Nay ông T không còn tình cảm với bà T1, nên đề nghị Toà án giải quyết cho vợ chồng được ly hôn.
- Về con chung: có 02 con chung là Võ Ngọc T2, sinh ngày 18/3/1998 và Võ Ngọc T3, sinh ngày 18/3/2003. Các con đã trưởng thành nên ông T không yêu cầu tòa án giải quyết
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết
Bị đơn bà Lê Thị Tuyết T1 vắng mặt nên không có lời trình bày
Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa đã tiến hành mở phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng không thành
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật; Bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: đề nghị HĐXX áp dụng Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Võ Hải T; Về con chung: không giải quyết; Về tài sản chung: không xem xét; Về án phí nguyên đơn phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Xét nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Hải T và bà Lê Thị Tuyết T1 tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào năm 1997, được UBND phường P, thành phố T cấp giấy chứng nhận kết hôn số 70 ngày 13/5/1997 là hôn nhân hợp pháp. Cuộc sống chung không còn hạnh phúc, không còn tiếng nói chung, nên hai bên đã xa nhau từ năm 2023 cho đến nay, mạnh ai nấy sống, không còn ai quan tâm đến ai. Xét thấy, mâu thuẫn giữa các đương sự đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn chung sống trở lại nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn được ly hôn với bị đơn.
Về con chung: có 02 con chung tên Võ Ngọc T2, sinh ngày 18/3/1998 và Võ Ngọc T3, sinh ngày 18/3/2003. Các con đã trưởng thành, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Nguyên đơn ông Võ Hải T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng vào các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Tuyên xử:
- -Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, ông Võ Hải T được ly hôn bà Lê Thị Tuyết T1.
- -Về con chung: có 02 con chung tên Võ Ngọc T2, sinh ngày 18/3/1998 và Võ Ngọc T3, sinh ngày 18/3/2003. Các con đã trưởng thành không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
- -Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
- Về án phí : Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Nguyên đơn ông Võ Hải T phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0005777 ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Hoa Dung |
||
|
|||
Bản án số 48/2025/HNGĐ-ST ngày 04/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN về ly hôn
- Số bản án: 48/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn giữa ông Võ Hải Triêm và bà Lê Thị Tuyết Trinh
