Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 48/2025/DS-ST

Ngày 16 tháng 6 năm 2025

V/V: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đinh Thị Thu Hà

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Tin

2. Ông Lương Ngọc Biên

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Dương Thị Thu Hoàn – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Bắc Giang

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang: Ông Lương Văn Tuấn - Kiểm sát viên

Trong ngày 16 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 88/2025/TLST-DS ngày 22/01/2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 58/2025/QĐXXST - DS ngày 23 tháng 4 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 81/2025/QĐST - DS ngày 23/5/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 83/2025/QĐST - DS ngày 06/6/2025, giữa:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1 (V2)

Địa chỉ: Số H, đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Hồng B – Chức danh: Trưởng Phòng xử lý nợ Phản ứng nhan Khách hàng cá nhân – Ngân hàng TMCP V1, theo văn bản uỷ quyền số 38b/2024/UQN – CTQT ngày 01/6/2024 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP V1

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng:

  • - Ông Vũ Văn T - Trưởng bộ phận Xử lý nợ (Vắng mặt)
  • - Ông Phương Trường M - Chuyên viên Xử lý nợ (Vắng mặt)
  • - Ông Trần Văn V - Chuyên viên Xử lý nợ (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Người kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng TMCP V1: Công ty Cổ phần J

Địa chỉ: Tầng D, Tòa nhà C phố T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T1 – Chức vụ: Tổng Giám đốc

Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng:

  • + Ông Trần Đức L – Cán bộ xử lý nợ (Có mặt)
  • + Ông Vũ Văn D1 – Cán bộ xử lý nợ (Vắng mặt)

Theo Hợp đồng chuyển nhượng số 06/2026/VPB – JUPITER, Hợp đồng mua bán nợ số 05/2025/VPB – JUPITER ngày 28/3/2025

+ Bị đơn: 1. Ông Hoàng Văn H, sinh năm 1964(Vắng mặt)

2. Bà Nguyễn Thị L1, sinh năm 1964(Vắng mặt)

Cùng địa chỉ: TDP K, thị trấn T, huyện Y (nay là phường T, thành phố B), tỉnh Bắc Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai Đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn Ngân hàng TMCP V1 (V2) trình bày:

Ông Hoàng Văn H và vợ là bà Nguyễn Thị L1 vay vốn của Ngân hàng TMCP V1 với các Hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau:

  • - Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2305089088756 ký ngày 11/5/2023 và Khế ước nhận nợ kèm theo. Số tiền vay: 1.250.000.000 đồng; Thời hạn vay là 12 tháng tính từ ngày tiếp theo của ngày Bên vay Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên vay; Mục đích sử dụng vốn: Vay bổ sung vốn lưu động theo hạn mức kinh doanh buôn chuyến hàng tạp hóa.

Lãi suất cho vay trong hạn: Lãi suất vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là: 11%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 3 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết Thời gian cố định, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày đầu tiên sau Thời gian cố định, sau đó lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/01 lần tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên. Trường hợp ngày điều chỉnh lãi suất rơi vào ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ theo quy định của V2 thì ngày điều chỉnh lãi suất là ngày làm việc đầu tiên liền sau ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ đó. Mức lãi suất điều chỉnh được xác định bằng mức Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 12 tháng được Bên Ngân hàng công bố (được niêm yết tại website: www.V2.com.vn) có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 3.7%/năm

Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

  • - Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 12/5/2023: Mục đích: Tiêu dùng; Hạn mức đề nghị: 10.000.000 đồng; Loại thẻ: M1; Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay áp dụng theo biểu lãi suất cho vay do V2 quy định qua từng thời kỳ. Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Tài sản bảo đảm cho các khoản vay nêu trên là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 345 + 344, tờ bản đồ số 7, tại địa chỉ: thôn K, xã T, huyện Y (nay là TDP K, phường T, thành phố B), tỉnh Bắc Giang thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Hoàng Văn H, bà Nguyễn Thị L1 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q 436376, Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 00612 QSDĐ/320QĐ/UB – H do Ủy ban nhân dân huyện Y (nay là thành phố B) cấp ngày 17/10/1999. Chi tiết theo hợp đồng thế chấp, số công chứng: 1579, quyển số: 05/2023TP/CC – SCC/HĐGD ký ngày 11/5/2023 tại Văn phòng C, địa chỉ: số C, đường L, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Quá trình thực hiện hợp các Hợp đồng trên, ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị L1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 16/9/2024 đối với V2 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã ký. Tạm tính đến ngày 12/11/2024, ông Hoàng Văn H và vợ là bà Nguyễn Thị L1 còn nợ V2 tổng số tiền là:

Nợ gốc: 1.250.000.000 đồng

Nợ lãi: 33.805.379 đồng

Thẻ tín dụng: 11.717.510 đồng

Tổng cộng: 1.295.522.889 đồng

Nay, yêu cầu Tòa án tuyên buộc ông Hoàng Văn H và vợ là bà Nguyễn Thị L1 phải thanh toán cho V2 toàn bộ tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả lãi và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên. Tạm tính đến ngày 12/11/2024 khoản tiền này là: Tổng cộng: 1.295.522.889 đồng

V2 được tiếp tục tính lãi suất theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay đến ngày thực tế ông Hoàng Văn H và vợ là bà Nguyễn Thị L1 thanh toán hết nợ cho V2.

Trường hợp ông Hoàng Văn H và vợ là bà Nguyễn Thị L1 không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, V2 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản của ông Hoàng Văn H và vợ là bà Nguyễn Thị L1 để thu hồi nợ cho V2, trong đó tài sản bảo đảm là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 345 + 344, tờ bản đồ số 7, tại địa chỉ: thôn K, xã T, huyện Y (nay là TDP K, phường T, thành phố B), tỉnh Bắc Giang thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Hoàng Văn H, bà Nguyễn Thị L1 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q 436376, Vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 00612 QSDĐ/320QĐ/UB – H do Ủy ban nhân dân huyện Y (nay là thành phố B) cấp ngày 17/10/1999. Chi tiết theo hợp đồng thế chấp, số công chứng: 1579, Quyển số:05/2023TP/CC – SCC/HĐGD ký ngày 11/5/2023 tại Văn phòng C.

Trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ của ông Hoàng Văn H và vợ là bà Nguyễn Thị L1 vẫn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng V2 cho đến khi các khoản nợ được tất toán.

Ngày 28/3/2025, Ngân hàng TMCP V1 đã ký hợp đồng mua bán nợ số 05/2025/VPB – JUPITER và Hợp đồng chuyển nhượng số 06/2025/VPB – JUPITER, với Công ty cổ phần J với nội dung: Ngân hàng TMCP V1 đã bán cho Công ty cổ phần J:

  • + Một phần 95% khoản nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay LN2305089088756 ngày 11/5/2023.
  • + Toàn bộ 100% khoản nợ phát sinh từ Hợp đồng thẻ tín dụng/Giấy đề nghị mở thẻ ký ngày 12/5/2023.

Toàn bộ của nợ gốc, nợ lãi quá hạn, tiền lãi chậm trả và 95% về xử lý tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 345 + 344, tờ bản đồ số 7, tại địa chỉ: thôn K, xã T, huyện Y (nay là TDP K, phường T, thành phố B), tỉnh Bắc Giang thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Hoàng Văn H, bà Nguyễn Thị L1 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q 436376, Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 00612 QSDĐ/320QĐ/UB – H do Ủy ban nhân dân huyện Y (nay là thành phố B) cấp ngày 17/10/1999.

  • - Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập, Quyết định yêu cầu cung cấp chứng cứ, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải... nhưng bị đơn ông Hoàng Văn H và vợ là bà Nguyễn Thị L1 không đến Tòa án làm việc và cung cấp bất cứ tài liệu, chứng cứ gì.
  • - Ngày 23/5/2025, Tòa án mở phiên tòa nhưng do bị đơn vắng mặt, Tòa án đã hoãn phiên tòa.
  • - Ngày 06/6/2025, Toà án mở phiên toà, bị đơn ông Hoàng Văn H có đơn xin hoãn phiên toà, Toà án đã hoãn phiên toà

Tại phiên tòa:

  • - Bị đơn ông Hoàng Văn H và vợ là bà Nguyễn Thị L1 vắng mặt lần thứ thứ 2 không có lý do chính đáng. Đại diện Ngân hàng TMCP V1 xin vắng mặt tại phiên toà.
  • - Đại diện theo uỷ quyền của Người kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn - Công ty cổ phần J đề nghị Hội đồng xét xử:
  1. Buộc ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị L1 phải thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ đối với Jupiter/VPBank trả toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên; tạm tính đến ngày 15/6/2025:
Công ty Jupiter
(đơn vị: đồng)
VPBank
(đơn vị: đồng)
Công ty Jupiter
và VPBank
(đơn vị: đồng)
Nợ gốc1.196.031.41162.949.0221.258.980.433
Nợ lãi trong hạn8.251.229434.2758.685.504
Nợ lãi quá hạn164.600.7208.663.196173.263.916
Lãi chậm trả8.146.514428.7648.575.278
Tổng cộng1.377.029.87572.475.2571.449.505.132
  1. Yêu cầu Toà án tiếp tục tính lãi theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến ngày ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị L1 thực tế thanh toán hết nợ cho Jupiter/VPBank.
  2. Trường hợp ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị L1 không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Jupiter/VPBank có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xác minh, cưỡng chế, kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm để thu hồ nợ cho Jupiter/VPBank là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 345 + 344, tờ bản đồ số 7, tại địa chỉ: thôn K, xã T, huyện Y (nay là TDP K, phường T, thành phố B), tỉnh Bắc Giang thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Hoàng Văn H, bà Nguyễn Thị L1 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q 436376, Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 00612 QSDĐ/320QĐ/UB H do Ủy ban nhân dân huyện Y (nay là thành phố B) cấp ngày 17/10/1999. Chi tiết theo hợp đồng thế chấp, số công chứng: 1579, Quyển số: 05/2023TP/CC – SCC/HĐGD ký ngày 11/5/2023 tại Văn phòng C.
  3. Trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ của ông Hoàng Văn H và vợ là bà Nguyễn Thị L1 vẫn phải tiếp tục trả nợ cho Jupiter/VPBank cho đến khi các khoản nợ được tất toán.
  • + Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
  • - Ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật Tố tụng dân sự trong quá trình thụ lý, giải quyết và xét xử vụ án. Nguyên đơn chấp hành theo đúng các quy định của pháp luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành theo đúng các quy định của pháp luật Tố tụng dân sự
  • - Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V1 và Công ty cổ phần J về số tiền buộc bị đơn phải thanh toán. Chấp nhận yêu cầu kê biên phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ của Ngân hàng TMCP V1 và Công ty cổ phần J. Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
  • - Kiến nghị, khắc phục vi phạm: Không

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng có có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị L1 - Bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục vắng mặt đối với bị đơn.

[2] Về thời hiệu khởi kiện: Căn cứ Điều 429 của Bộ luật dân sự năm 2015, thời hiệu khởi kiện là 03 năm kể từ ngày quyền, nghĩa vụ bị vi phạm. Quá trình thực hiện hợp đồng, từ ngày 16/9/2024 bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ngày 26/11/2024 Toà án tiếp nhạn đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP V1, do đó thời hiệu khởi kiện đảm bảo theo quy định.

[3] Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết vụ án: Quan hệ tranh chấp giữa Ngân hàng TMCP V1 với ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị L1 là quan hệ dân sự, giữa pháp nhân với cá nhân không có đăng ký kinh doanh. Ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị L1 có ký các hợp đồng tín dụng để vay tiền Ngân hàng TMCP V1 nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động. Từ ngày 16/9/2024 ông H, bà L1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với các khoản vay, toàn bộ khoản vay của ông H, bà L1 chuyển sang nợ quá hạn. Các bên không tự giải quyết được tranh chấp nên Ngân hàng TMCP V1 khởi kiện tra Toà án, yêu cầu ông H, bà L1 thanh toán nợ. Đây là tranh chấp dân sư về hợp đồng tín dụng theo khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng. Bị đơn bị đơn có địa chỉ cư trú tại thành phố B, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Bắc Giang.

[4] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[4.1] Về hợp đồng tín dụng:

Giữa Ngân hàng TMCP V1 với ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị L1 đã cùng ký các hợp đồng:

  • - Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2305089088756 ký ngày 11/5/2023 và Khế ước nhận nợ kèm theo. Số tiền vay: 1.250.000.000 đồng; Thời hạn vay là 12 tháng tính từ ngày tiếp theo của ngày Bên vay Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên vay; Mục đích sử dụng vốn: Vay bổ sung vốn lưu động theo hạn mức kinh doanh buôn chuyến hàng tạp hóa.

Lãi suất cho vay trong hạn: Lãi suất vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là: 11%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 3 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết Thời gian cố định, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày đầu tiên sau Thời gian cố định, sau đó lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/01 lần tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên. Trường hợp ngày điều chỉnh lãi suất rơi vào ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ theo quy định của V2 thì ngày điều chỉnh lãi suất là ngày làm việc đầu tiên liền sau ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ đó. Mức lãi suất điều chỉnh được xác định bằng mức Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 12 tháng được Bên Ngân hàng công bố (được niêm yết tại website: www.V2.com.vn) có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 3.7%/năm. Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

  • - Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 12/5/2023: Mục đích: Tiêu dùng; Hạn mức đề nghị: 10.000.000 đồng; Loại thẻ: M1; Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay áp dụng theo biểu lãi suất cho vay do V2 quy định qua từng thời kỳ. Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Hội đồng xét xử thấy: Hình thức, nội dung của Hợp đồng tín dụng trên do các bên ký kết đều tự nguyện, không trái quy định của pháp luật nên Hợp đồng tín dụng nêu trên là hợp pháp.

Do ông H, bà L1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng trên nên Ngân hàng TMCP V1 khởi kiện yêu cầu ông H, bà L1 thanh toán số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận.

Xét yêu cầu về lãi suất: Hội đồng xét xử thấy cách tính lãi, mức lãi suất và số tiền lãi Ngân hàng TMCP V1 đã tính là phù hợp với quy định của Ngân hàng TMCP V1 và quy định của pháp luật. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4.2] Về tài sản thế chấp:

Để đảm bảo khoản vay trên, ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị L1 đã thế chấp tài sản sau: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 345 + 344, tờ bản đồ số 7, tại địa chỉ: thôn K, xã T, huyện Y (nay là TDP K, phường T, thành phố B), tỉnh Bắc Giang thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Hoàng Văn H, bà Nguyễn Thị L1 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q 436376, Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 00612 QSDĐ/320QĐ/UB – H do Ủy ban nhân dân huyện Y (nay là thành phố B) cấp ngày 17/10/1999. Chi tiết theo hợp đồng thế chấp, số công chứng: 1579, Quyển số:05/2023TP/CC – SCC/HĐGD ký ngày 11/5/2023 tại Văn phòng C.

Xét thấy: Khi ký kết Hợp đồng thế chấp trên các bên đều có đủ năng lực hành vi dân sự, nội dung hợp đồng thế chấp không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội, các bên cam kết đọc, hiểu nội dung thế chấp ghi trong hợp dồng và đã cùng ký tên xác nhận theo đúng quy định, trình tự, thủ tục của pháp luật về công chứng. Việc thế chấp được xác lập bằng Hợp đồng thế chấp tại Văn phòng công chứng. Tài sản bảo đảm đã được đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Y nay là thành phố B. Như vậy, việc thế chấp tài sản nêu trên đã được thực hiện đúng quy định.

Hợp đồng thế chấp có hiệu lực thi hành nên việc Ngân hàng TMCP V1 yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp cho khoản vay để xử lý, thu hồ nợ nếu ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị L1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V1 là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4.3] Đối với nội dung yêu cầu của Ngân hàng về việc đề nghị Toà án tuyên “Số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ, ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị L1 vẫn phải tiếp tục trả nợ cho Jupiter/VPBank cho đến khi các khoản nợ được tất toán”. Hội đồng xét xử thấy, yêu cầu của Ngân hàng đối với nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc, lãi, phí của ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị L1 và yêu cầu xem xét, tuyên về tài sản bảo đảm của ông H và bà L1 trong trường hợp ông H và bà L1 vi phạm nghĩa vụ đã được Hội đồng xét xử xem xét, chấp nhận.

[4.4] Quá trình giải quyết vụ án, ngày 28/3/2025, Ngân hàng TMCP V1 đã ký hợp đồng mua bán nợ số 05/2025/VPB – JUPITER với Công ty cổ phần J với nội dung:

  • + Một phần 95% khoản nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng/ Hợp đồng cho vay LN2305089088756 ngày 11/5/2023.
  • + Toàn bộ 100% khoản nợ phát sinh từ Hợp đồng thẻ tín dụng/Giấy đề nghị mở thẻ ký ngày 12/5/2023.
  • + Toàn bộ của nợ gốc, nợ lãi quá hạn, tiền lãi chậm trả và 95% về xử lý tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 345 + 344, tờ bản đồ số 7, tại địa chỉ: thôn K, xã T, huyện Y (nay là TDP K, phường T, thành phố B), tỉnh Bắc Giang thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Hoàng Văn H, bà Nguyễn Thị L1 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q 436376, Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 00612 QSDĐ/320QĐ/UB – H do Ủy ban nhân dân huyện Y (nay là thành phố B) cấp ngày 17/10/1999.

Như vậy, Công ty Cổ phần J là người kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn.

[5] Về án phí:

Yêu cầu của Jupiter/VPBank đối với số tiền 1.449.505.132 đồng được chấp nhận. Ngân hàng TMCP V1 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.

Ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị L1 thuộc diện người cao tuổi nên được miễn án phí sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

[6] Về chi phí tố tụng: Đối với số tiền xem xét thẩm định là 2.000.000 đồng, yêu cầu của Ngân hàng là có căn cứ, do vậy ông H và bà L1 phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự, Ngân hàng TMCP V1 được nhận lại số tiền xem xét thẩm định tại chỗ khi ông H và bà L1 nộp.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Căn cứ Điều 317; Điều 318; Điều 319; Điều 320; Điều 321; Điều 323; Điều 429; Điều 463; Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng.

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 157; Điều 158; Điều 184; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ điểm a, c khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 03/2018/NQ – HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng quy định của pháp luật trong giải quyết tranh chấp xử lý nợ xấu, tài sản bảm đảm của khoản nợ xấu tại Toà án nhân dân về Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng.

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

  1. Xử:

2.1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng V1 và Công ty cổ phần J về việc buộc ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị L1 thanh toán toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá lãi, lãi chậm trả theo LN2305089088756 ký ngày 11/5/2023 và Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 12/5/2023 số tiền tạm tính đến ngày 15/6/2025, gồm các khoản sau:

Công ty Jupiter
(đơn vị: đồng)
VPBank
(đơn vị: đồng)
Công ty Jupiter
và VPBank
(đơn vị: đồng)
Nợ gốc1.196.031.41162.949.0221.258.980.433
Nợ lãi trong hạn8.251.229434.2758.685.504
Nợ lãi quá hạn164.600.7208.663.196173.263.916
Lãi chậm trả8.146.514428.7648.575.278
Tổng cộng1.377.029.87572.475.2571.449.505.132

2.2. Kể từ ngày 16/6/2025, ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị L1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trên số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Jupiter/VPBank cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị L1 không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Jupiter/VPBank có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 345 + 344, tờ bản đồ số 7, tại địa chỉ: thôn K, xã T, huyện Y (nay là TDP K, phường T, thành phố B), tỉnh Bắc Giang thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Hoàng Văn H, bà Nguyễn Thị L1 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q 436376, Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 00612 QSDĐ/320QĐ/UB – H do Ủy ban nhân dân huyện Y (nay là thành phố B), tỉnh Bắc Giang cấp ngày 17/10/1999 theo hợp đồng thế chấp, số công chứng: 1579, Quyển số:05/2023TP/CC - SCC/HĐGD ký ngày 11/5/2023 tại Văn phòng C.

  1. Về án phí:
  • - Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị L1.
  • - Hoàn trả Ngân hàng TMCP V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 25.432.843 đồng theo biên lai số 0002319 ngày 21/01/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
  1. Về chi phí tố tụng: Ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị L1 phải chịu 2.000.000 đồng(Hai triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng TMCP V1 được nhận lại số tiền này khi ông H và bà L1 nộp.
  1. Về quyền kháng cáo: Người kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Đinh Thị Thu H1

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Đinh Thị Thu Hà

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - VKS thành phố Bắc Giang;
  • - CCTHA dân sự thành phố Bắc Giang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, VP.

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Đinh Thị Thu Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 48/2025/DS-ST ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 48/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Căn cứ Điều 317; Điều 318; Điều 319; Điều 320; Điều 321; Điều 323; Điều 429; Điều 463; Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng. chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger