TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 48/2024/DS-ST Ngày 30/8/2024 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Thu Hà.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Đình Khoa
2. Bà Vũ Thị Phương Hạnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Phùng Nữ Lệ Chi – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh H – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 170/2024/TLST-DSST ngày 24 tháng 6 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 74/2024/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 44/2024/QĐST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty T2 (gọi tắt Công ty T2).
Trụ sở: I P, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lee Yun H1 - Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Công ty L; trụ sở: 23 L, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Ông Cồ Lê H2 - Giám đốc, theo Hợp đồng ủy quyền số 09/2024/QUQ-MAFC ngày 02/5/2024.
Ông H2 ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Nguyễn Đức T, sinh năm: 2002; chức vụ: Nhân viên, theo giấy ủy quyền số 115/GUQ-2024, ngày 05/7/2024 (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T1, sinh năm: 2001; địa chỉ: ấp Đ, xã H, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 22/5/2024 và trong quá trình tố tụng đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 13/7/2023 Công ty T2 có ký Hợp đồng tín dụng số 4759919 về việc cấp tín dụng cho ông Nguyễn Hữu T1 với khoản vay trị giá 33.850.000 đồng, trong đó bao gồm 50.000.000 đồng tiền vay và 3.850.000 đồng tiền bảo hiểm khoản vay với lãi suất 52%/năm. Sau khi ký kết hợp đồng, Công ty T2 đã giải ngân số tiền vay trên cho ông T1. Theo hợp đồng tín dụng đã ký, ông T1 có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng với số tiền 3.749.404 đồng trong kỳ hạn 24 tháng, kể từ ngày 05/8/2023 đến ngày 05/7/2025. Tính đến nay, ông Nguyễn Hữu T1 đã thanh toán được 03 kỳ với tổng số tiền 11.070.000 đồng. Từ ngày 31/12/2023, ông T1 không thanh toán cho Công ty T2. Công ty T2 đã nhiều lần yêu cầu ông T1 hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng nhưng ông T1 không thanh toán đúng hạn theo quy định của Hợp đồng tín dụng đã ký kết đồng thời vi phạm nghĩa vụ với Công ty T2.
Tính đến ngày 30/8/2024, ông T1 còn nợ Công ty T2 các khoản tiền như sau:
- Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 50.971.209 đồng.
- Số tiền lãi: 18.777.243 đồng.
- Số tiền lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn (lãi phạt gốc): 6.056.649 đồng.
- Số tiền lãi chậm trả tính trên lãi quá hạn chưa thanh toán (lãi chậm trả) là 889.649 đồng.
Do đó, Công ty T2 khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Hữu T1 phải thanh toán số tiền nợ tính đến ngày 30/8/2024, tổng cộng là: 76.694.249 đồng và tiền lãi tiếp theo, theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến ngày thanh toán hết nợ.
- Về ý kiến của bị đơn ông Nguyễn Hữu T1: Trong quá trình tố tụng ông S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến gì.
Theo kết quả xác minh, ông T1 có đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện có cư trú tại ấp Đ, xã H, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký tòa án đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc ông Nguyễn Hữu T1 có trách nhiệm thanh toán cho Công ty T2 số tiền 76.694.249 đồng và tiền lãi tiếp theo, theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến ngày thanh toán hết nợ.
Về án phí: Bị đơn phải nộp án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Công ty T2 khởi kiện ông Nguyễn Hữu T1 về tranh chấp hợp đồng tín dụng không có mục đích lợi nhuận nên xác định là tranh chấp hợp đồng tín dụng theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật dân sự.
Bị đơn cư trú tại thành phố B nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án: Theo các chứng cứ có trong hồ sơ, thể hiện: Ngày 13/7/2023 Công ty T2 có ký Hợp đồng tín dụng số 4759919 về việc cấp tín dụng cho ông Nguyễn Hữu T1 với khoản vay trị giá 33.850.000 đồng, trong đó bao gồm 50.000.000 đồng tiền vay và 3.850.000 đồng tiền bảo hiểm khoản vay với lãi suất 52%/năm. Sau khi ký kết hợp đồng, Công ty T2 đã giải ngân số tiền vay trên cho ông T1. Theo hợp đồng tín dụng đã ký, ông T1 có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng với số tiền 3.749.404 đồng trong kỳ hạn 24 tháng, kể từ ngày 05/8/2023 đến ngày 05/7/2025. Tính đến nay, ông Nguyễn Hữu T1 đã thanh toán được 03 kỳ với tổng số tiền 11.070.000 đồng. Từ ngày 31/12/2023, ông T1 không thanh toán cho Công ty T2.
Do đó, Công ty T2 khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Hữu T1 phải thanh toán số tiền nợ tính đến ngày 30/8/2024, tổng cộng là: 76.694.249 đồng, trong đó: dư nợ gốc: 50.971.209 đồng; tiền lãi: 18.777.243 đồng; tiền lãi phạt: 6.056.649 đồng; tiền lãi chậm trả: 889.649 đồng và tiền lãi tiếp theo, theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến ngày thanh toán hết nợ.
[3] Xét thấy, ông Nguyễn Hữu T1 đã vi phạm kỳ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Nguyễn Hữu T1 có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ cho Công ty T2 tính đến ngày 30/8/2024, tổng cộng là: 76.694.249 đồng, trong đó: dư nợ gốc: 50.971.209 đồng; tiền lãi: 18.777.243 đồng; tiền lãi phạt: 6.056.649 đồng; tiền lãi chậm trả: 889.649 đồng và tiền lãi tiếp theo, theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến ngày thanh toán hết nợ.
[4] Về án phí: Ông Nguyễn Hữu T1 phải chịu số tiền 3.834.712 đồng. H3 lại cho Công ty T2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, điểm e khoản 1 Điều 192, Điều 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 40, điểm b khoản 2 Điều 277, 463; 466, 468 Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 27 Nghị Quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T2, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với ông Nguyễn Hữu T1.
- Buộc ông Nguyễn Hữu T1 có trách nhiệm thanh toán cho Công ty T2 số tiền 76.694.249 đồng, trong đó: dư nợ gốc: 50.971.209 đồng; tiền lãi: 18.777.243 đồng; tiền lãi phạt: 6.056.649 đồng; tiền lãi chậm trả: 889.649 đồng và tiền lãi tiếp theo, theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến ngày thanh toán hết nợ.
- Án phí: ông Nguyễn Hữu T1 phải nộp 3.834.712 đồng (ba triệu, tám trăm ba mươi tư nghìn, bảy trăm mười hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm. H3 lại cho Công ty T2 số tiền tạm ứng án phí 1.643.987 (một triệu, sáu trăm bốn mươi ba nghìn, chín trăm tám mươi bảy đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001310 ngày 18/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bà Rịa.
- Quyền kháng cáo: Trong hạn mười lăm ngày từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử phúc thẩm.
- “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.”
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Thu Hà |
Bản án số 48/2024/DS-ST ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 48/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngày 13/7/2023 Công ty T2 có ký Hợp đồng tín dụng số 4759919 về việc cấp tín dụng cho ông Nguyễn Hữu T1 với khoản vay trị giá 33.850.000 đồng, trong đó bao gồm 50.000.000 đồng tiền vay và 3.850.000 đồng tiền bảo hiểm khoản vay với lãi suất 52%/năm. Sau khi ký kết hợp đồng, Công ty T2 đã giải ngân số tiền vay trên cho ông T1. Theo hợp đồng tín dụng đã ký, ông T1 có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng với số tiền 3.749.404 đồng trong kỳ hạn 24 tháng, kể từ ngày 05/8/2023 đến ngày 05/7/2025. Tính đến nay, ông Nguyễn Hữu T1 đã thanh toán được 03 kỳ với tổng số tiền 11.070.000 đồng. Từ ngày 31/12/2023, ông T1 không thanh toán cho Công ty T2. Công ty T2 đã nhiều lần yêu cầu ông T1 hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng nhưng ông T1 không thanh toán đúng hạn theo quy định của Hợp đồng tín dụng đã ký kết đồng thời vi phạm nghĩa vụ với Công ty T2. Tính đến ngày 30/8/2024, ông T1 còn nợ Công ty T2 các khoản tiền như sau: - Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 50.971.209 đồng. - Số tiền lãi: 18.777.243 đồng. - Số tiền lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn (lãi phạt gốc): 6.056.649 đồng. - Số tiền lãi chậm trả tính trên lãi quá hạn chưa thanh toán (lãi chậm trả) là 889.649 đồng. Do đó, Công ty T2 khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Hữu T1 phải thanh toán số tiền nợ tính đến ngày 30/8/2024, tổng cộng là: 76.694.249 đồng và tiền lãi tiếp theo, theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến ngày thanh toán hết nợ.
