Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 479/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 21 - 11 - 2024

V/v tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Yến Phương

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Tới

Ông Hồ Quang Minh

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Trúc Linh là Thư ký viên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 21 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 575/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 450/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Chí L, sinh năm 1963 (Xin xét xử vắng mặt).

Nơi cư trú: Ấp Đ, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Bà Trần Bé V, sinh năm 1967 (Vắng mặt).

Nơi cư trú: Ấp Đ, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Lê Chí L trình bày:

- Về hôn nhân: Vào năm 1987, ông và bà Trần Bé V cưới nhau, sống với nhau như vợ chồng nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định. Thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên có những chuyện bất hoà dẫn đến cãi nhau ảnh hưởng hạnh phúc của gia đình, gia đình hai bên đã hoà giải nhiều lần nhưng mâu thuẫn không hằn gắn được, ông và bà V đã ly thân 10 năm. Nay xét thấy vợ chồng tiếp tục sống chung không đảm bảo hạnh phúc nên ông yêu cầu Toà án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Trần Bé V.

- Về con chung: Ông và bà Trần Bé V có 02 con chung là Lê Duy K, sinh năm 1988 và Lê Thị Bé N, sinh năm 1996. Hiện các con đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn bà Trần Bé V, quá trình giải quyết vụ án đã được Toà án tổng đạt Thông báo thụ lý, triệu tập hợp lệ nhiều lần tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải và xét xử nhưng bà V vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản phản hồi ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng: Nguyên đơn ông Lê Chí L khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn bà Trần Bé V, hiện đang cư trú tại xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là phù hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

    Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn là bà Trần Bé V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt, nguyên đơn ông Lê Chí L thì xin xét xử vắng mặt do đó căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

  2. Về hôn nhân: Ông Lê Chí L và bà Trần Bé V cưới nhau, chung sống như vợ chồng với nhau từ năm 1987 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Xét nguyên nhân yêu cầu ly hôn ông L trình bày là do vợ chồng thường xuyên bất hòa, mặc dù gia đình hai bên đã nhiều lần hoà giải nhưng không thành và vợ chồng đã sống ly thân 10 năm, trong khi đó bà Trần Bé V đã được Tòa án giao Thông báo thụ lý, triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt và cũng không có văn bản ý kiến phản hồi, điều đó cho thấy bà V không có thiện chí để hàn gắn quan hệ vợ chồng với ông L. Hơn nữa, ông L và bà V chung sống như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn nên không được pháp luật thừa nhận, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng đối với nhau. Do đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình Tòa án không công nhận ông L và bà V là vợ chồng.

  3. Về con chung: Hiện con chung của ông L và bà V đã thành niên. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.

  4. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Chí L xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, bà Trần Bé V thì vắng mặt và không có ý kiến gì về phần tài sản và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Sau này, nếu có phát sinh tranh chấp, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu về phần tài sản, nợ chung thành vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.

  5. Về án phí: Nguyên đơn ông Lê Chí L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Các điều 147, 227, 228, 235, khoản 2 Điều 244 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng khoản 1 Điều 9, Điều 14, Điều 53 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Không công nhận ông Lê Chí L và bà Trần Bé V là vợ chồng.

  2. Về con chung: Con chung của ông Lê Chí L và Bà Trần Bé V đã thành niên nên không xem xét.

  3. Về tài sản chung, nợ chung: Toà án không xem xét giải quyết. Sau này, nếu có phát sinh tranh chấp, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu về phần tài sản, nợ chung thành vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.

  4. Về án phí: Ông Lê Chí L phải chịu 300.000 đồng, đã qua ông L có dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005596 ngày 30/9/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được chuyển thu.

Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Trần Văn Thời
  • - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án; án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hồ Yến Phương

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Văn Tới

Hồ Quang Minh

Hồ Yến Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 479/2024/HNGĐ-ST ngày 21/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 479/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn do mâu thuẫn gia đình
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger