Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 478/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 21-11-2024

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Huệ

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Xuân Minh

Ông Duyên Văn Hiền

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trúc Linh. Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 21 tháng 11 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 618/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 20 24 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 467/2024/QĐXX-ST ngày 06 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị N, sinh ngày 09/11/1982 (Xin vắng).

    Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.

  2. Bị đơn: Ông Ngô Văn C, sinh năm 1977 (Xin vắng).

    Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 17 tháng 10 năm 2024, của bà Võ Thị N trình bày:

Về hôn nhân: Bà Võ Thị N và ông Ngô Văn C kết hôn năm 2000, hôn nhân tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Do bất đồng quan điểm, tính tình không phù hợp, hôn nhân không còn hạnh phúc, vợ chồng đã ly thân thời gian dài nên bà N yêu cầu xin ly hôn với ông C.

Về con chung: Có 02 con chung: Ngô Văn D, sinh ngày 02/02/2002, đã thành niên và Ngô Thanh N1, sinh ngày 08/6/2007. Bà N yêu cầu giải quyết việc nuôi con theo nguyện vọng của cháu N1, trường hợp giao cháu N1 cho bà N nuôi, bà N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bị đơn là ông Ngô Văn C trình bày:

Về hôn nhân: Bà Võ Thị N và ông Ngô Văn C kết hôn năm 2000, hôn nhân tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Do bất đồng quan điểm, tính tình không phù hợp, hôn nhân không còn hạnh phúc, vợ chồng đã ly thân thời gian dài nên ông C yêu cầu ly hôn với bà N.

Về con chung: Có 02 con chung: Ngô Văn D, sinh ngày 02/02/2002, đã thành niên và Ngô Thanh N1, sinh ngày 08/6/2007. Ông C thống nhất yêu cầu giải quyết việc nuôi con theo nguyện vọng của cháu N1, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Ngày 06/11/2024, bà N, ông C có yêu cầu Toà án giải quyết vụ án vắng mặt bà N, ông C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa bà Võ Thị N với ông Ngô Văn C là tranh chấp về ly hôn; bị đơn là ông Ngô Văn C có nơi cư trú tại huyện T nên bà N khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với việc đề nghị vắng mặt của bà Võ Thị N, ông Ngô Văn C Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà Võ Thị N, ông Ngô Văn C theo quy định.

[2] Về hôn nhân: Bà Võ Thị N và ông Ngô Văn C chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2000 nhưng không đăng ký kết hôn. Do đó, quan hệ hôn nhân của bà N và ông C đã vi phạm về đăng ký kết hôn được quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Trong thời gian chung sống, bà N, ông C bất đồng quan điểm, dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc, thời gian ly thân đã lâu. Nay bà N, ông C đều có nguyện vọng chấm dứt quan hệ hôn nhân do có mâu thuẫn. Đồng thời, hôn nhân giữa bà Võ Thị N, ông Ngô Văn C có vi phạm về mặt hình thức nên bà Võ Thị N và ông Ngô Văn C không được công nhận là vợ, chồng.

[3] Về con chung: Cháu Ngô Văn D, sinh ngày 02/02/2002, đã thành niên. Đối với cháu Ngô Thanh N1, sinh ngày 08/6/2007, bà N, ông C yêu cầu giải quyết nuôi con theo nguyện vọng của con. Tại biên bản ghi ý kiến của con chưa thành niên ngày 06/11/2024, cháu N1 có nguyện vọng được chung sống với bà N nên giao cho bà N nuôi dạy là phù hợp. Do bà N không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con nên không buộc trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con đối với ông C.

[4] Về tài sản chung: Không có yêu cầu nên không xem xét.

[5] Về nợ chung: Không có yêu cầu nên không xem xét.

[6] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 9, 14, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Võ Thị N và ông Ngô Văn C là vợ chồng.

  2. Về con chung: Cháu Ngô Văn D, sinh ngày 02/02/2002, đã thành niên. Giao cháu Ngô Thanh N1, sinh ngày 08/6/2007 cho bà Võ Thị N nuôi dạy. Ông Ngô Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con.

  3. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, bà Võ Thị N phải chịu 300.000 đồng. Ngày 11 tháng 10 năm 2024, bà Võ Thị N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005725 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, được đối trừ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện Trần Văn Thời;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ, văn thư.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Bùi Thị Huệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 478/2024/HNGĐ-ST ngày 21/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về ly hôn

  • Số bản án: 478/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger