Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 476/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 20 - 11 - 2024

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Hồng Hà

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Công Trường

Ông Văn Công Trọn

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Mỹ Tiên là Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 20 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 601/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 457/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1987; Cư trú: Khóm 9, thị t, huyện T, tỉnh C. (Có mặt).

Bị đơn: Chị Phạm Trần Châu A, sinh năm 1995; Cư trú: Ấp R, xã K, huyện T, tỉnh C. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 17/9/2024 và tại phiên tòa, nguyên đơn anh Trần Văn H trình bày:

- Về hôn nhân: Anh và chị Phạm Trần Châu A kết hôn ngày 26/01/2024, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Khánh Lộc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau. Anh và chị A kết hôn thông qua mai mối, thời gian tìm hiểu nhau không nhiều (Một tháng) nên sau khi kết hôn anh mới biết chị A không thương yêu anh mà thương yêu một người phụ nữ khác và việc này được chị A thừa nhận. Anh và chị A đã sống ly thân từ tháng 7 năm 2024 đến nay, không có thiện chí hàn gắn mối quan hệ hôn nhân. Do không còn tình cảm với chị A nên anh yêu cầu được ly hôn với chị A.

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn chị Phạm Trần Châu A: Tòa án đã triệu tập hợp lệ chị A để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; tham dự phiên tòa nhưng chị A không có mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của chị A về các nội dung khởi kiện của anh H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn chị Phạm Trần Châu A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà không có mặt tại phiên tòa. Do đó căn cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị A.
  2. Về hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Phạm Trần Châu A xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị A là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

    Anh H xác định, chị A không thương yêu anh H mà thương yêu một người phụ nữ khác và việc này được chị A thừa nhận với anh H. Anh H và chị A đã sống ly thân từ tháng 7 năm 2024 đến nay, không có thiện chí hàn gắn mối quan hệ hôn nhân. Do không còn tình cảm với chị A nên anh H kiên quyết xin ly hôn với chị A.

    Về phía chị A, tuy đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham dự phiên tòa nhưng chị A không có mặt, điều này cho thấy chị A không có thiện chí hàn gắn và cũng không còn quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân với anh H.

    Do anh H và chị A đã sống ly thân; vợ chồng không thực hiện được nghĩa vụ thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ và sống chung với nhau nên xác định anh H và chị A đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của anh H, cho anh H và chị A ly hôn là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

  3. Về con chung: Anh H xác định vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  4. Về tài sản chung: Anh H xác định vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết. Do không ghi nhận được ý kiến của chị A về tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Nếu sau này đương sự có yêu cầu giải quyết thì sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.
  5. Về nợ chung: Anh H xác định vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do không ghi nhận được ý kiến của chị A về nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Nếu sau này đương sự có yêu cầu giải quyết thì sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.
  6. Về án phí: Nguyên đơn anh H phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Trần Văn H.
    • - Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Phạm Trần Châu A.
    • - Về con chung: Do không có con chung nên không xem xét, giải quyết.
    • - Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.
    • - Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
  2. Án phí: Anh Trần Văn H phải chịu án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ngày 08/10/2024 anh H đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005672 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, được đối trừ chuyển thu.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn anh Trần Văn H có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn chị Phạm Trần Châu A có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Trần Văn Thời;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ, Văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

(đã ký)

Lê Thị Hồng Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 476/2024/HNGĐ-ST ngày 20/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 476/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Trần Văn H khởi kiện xin ly hôn chị Phạm Trần Châu A
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger