|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 4757/2024/DS-ST
Ngày: 27/9/2024
“V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Chung Cảnh Long
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Mai Thanh Giàu
- Bà Đặng Thị Thu Oanh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuyến – Kiểm sát viên.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 27 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1948/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 6092/2024/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 7396/2024/QĐST-DS ngày 30 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1
Địa chỉ: H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền:
- - Ông Nguyễn Văn Đ (vắng mặt)
- - Ông Bùi Trọng H (có mặt)
(Văn bản ủy quyền số 1189/2024/UQ-VPB ngày 20/02/2024)
Bị đơn: Ông Phạm Văn T (vắng mặt)
Địa chỉ: A đường F, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V1 trình bày:
Ngày 18/4/2018, ông Phạm Văn T với Ngân hàng TMCP V1 có ký Hợp đồng vay số LN1804170630422/VTH/HĐT CSP. Theo Hợp đồng, ông T vay Ngân hàng số tiền 479.000.000 đồng; thời hạn vay 83 tháng; mục đích vay: mua xe ô tô; lãi suất 9,4%/năm, cố định trong 12 tháng đầu tiên, sau đó điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần, với biên độ 5,5%/năm. Lãi suất được cộng thêm 2% nếu khách hàng không hoàn thành nghĩa vụ bảo hiểm đối với tài sản đảm bảo.
Để đảm bảo tài sản vay trên, ông T thế chấp tài sản là 01 xe ô tôi hiệu CHEROLET, số lo ại ORLANDO, số khung RLLYF7551HH949195, số máy F18D4172700206, biển số 51G-040.72 do ông phạm Văn T đứng tên. Từ ngày 10/11/2021, ông T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nợ. Tạm tính đến ngày 27/9/2024, ông T còn nợ Ngân hàng là 283.187.604 đồng, trong đó: Nợ gốc là 180.747.034 đồng; Nợ lãi là 102.440.570 đồng.
Nay Ngân hàng TMCP V1 yêu cầu ông Phạm Văn T, trả số nợ tạm tính đến ngày 27/9/2024 là 283.187.604 đồng, trong đó: Nợ gốc là 180.747.034 đồng; Nợ lãi là 102.440.570 đồng. Buộc ông T tiếp tục trả lãi kể từ ngày 28/9/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng
Trường hợp ông T không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là 01 xe ô tôi hiệu CHEROLET, số loại ORLANDO, số khung RLLYF7551HH949195, số máy F18D4172700206, biển số 51G-040.72 do ông phạm Văn T đứng tên. Trường hợp tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì yêu cầu ông T tiếp tục trả nợ cho đến khi trả hết nợ.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành triệu tập bị đơn ông Phạm Văn T hợp lệ nhưng ông T vẫn vắng mặt không có lý do, nguyên đơn có đơn yêu cầu không tiến hành hòa giải nên vụ án không tiến hành hòa giải được và vụ án được đưa ra xét xử công khai.
Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức:
- - Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: Thẩm phán thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn đúng quy định của pháp luật. Việc cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Xác định đúng người tham gia tố tụng. Quyết định đưa vụ án ra xét xử đúng quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử thực hiện đúng quyền hạn theo quy định của pháp luật.
- - Về chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng quy định pháp luật, tuân theo nội quy phiên tòa. Đương sự có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng dân sự.
- - Về giải quyết vụ án: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét đơn khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S, Hội đồng xét xử nhận thấy đây là vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự và bị đơn cư trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã tiến hành thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ đối với ông Phạm Văn T nhưng ông T vẫn vắng mặt không có lý do, triệu tập đại diện nguyên đơn là ông Nguyễn Văn Đ nhưng ông Đ vắng mặt. Tuy nhiên, theo nội dung Giấy ủy quyền số 1189/2024/UQ-VPB ngày 20/02/2024 thì mỗi cá nhân bên được ủy quyền là ông H, ông Đ đều có toàn quyền thực hiện các công việc được ủy quyền một cách độc lập; trường hợp chỉ có một người trong số bên được ủy quyền có mặt, vẫn có thể thay mặt người còn lại thực hiện toàn bộ các công việc được ủy quyền, người vắng mặt trong trường hợp này được xem là có cùng ý kiến và thống nhất với người có mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Xét yêu cầu của đương sự:
Ngày 18/4/2018, ông Phạm Văn T với Ngân hàng TMCP V1 có ký Hợp đồng vay số LN1804170630422/VTH/HĐT CSP. Theo Hợp đồng, ông T vay Ngân hàng số tiền 479.000.000 đồng; thời hạn vay 83 tháng; mục đích vay: mua xe ô tô; lãi suất 9,4%/năm, cố định trong 12 tháng đầu tiên, sau đó điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần, với biên độ 5,5%/năm. Lãi suất được cộng thêm 2% nếu khách hàng không hoàn thành nghĩa vụ bảo hiểm đối với tài sản đảm bảo.
Để đảm bảo tài sản vay trên, ông T thế chấp tài sản là 01 xe ô tôi hiệu CHEROLET, số lo ại ORLANDO, số khung RLLYF7551HH949195, số máy F18D4172700206, biển số 51G-040.72 do ông phạm Văn T đứng tên. Từ ngày 10/11/2021, ông T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nợ. Tạm tính đến ngày 27/9/2024, ông T còn nợ Ngân hàng là 283.187.604 đồng, trong đó: Nợ gốc là 180.747.034 đồng; Nợ lãi là 102.440.570 đồng.
Nay Ngân hàng TMCP V1 yêu cầu ông Phạm Văn T trả số nợ tạm tính đến ngày 27/9/2024 là 283.187.604 đồng, trong đó: Nợ gốc là 180.747.034 đồng; Nợ lãi là 102.440.570 đồng. Buộc ông T tiếp tục trả lãi kể từ ngày 28/9/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng.
Trường hợp ông T không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là 01 xe ô tôi hiệu CHEROLET, số loại ORLANDO, số khung RLLYF7551HH949195, số máy F18D4172700206, biển số 51G-040.72 do ông phạm Văn T đứng tên. Trường hợp tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì yêu cầu ông T tiếp tục trả nợ cho đến khi trả hết nợ; các tình tiết trên, Tòa án đã thông báo đến cho ông V nhưng ông V vẫn không có ý kiến phản hồi nên Tòa án căn cứ vào Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định các tình tiết trên là sự thật.
Xét, Ngân hàng thương mại cổ phần V1 yêu cầu ông Phạm Văn T trả số nợ tính đến ngày 27/9/2024 là 283.187.604 đồng, trong đó: Nợ gốc là 180.747.034 đồng; Nợ lãi là 102.440.570 đồng; yêu cầu ông T tiếp tục trả lãi kể từ ngày 28/9/2024 đến khi trả hết nợ theo lãi suất thỏa thuận của hợp đồng. Trường hợp ông T không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là 01 xe ô tôi hiệu CHEROLET, số loại ORLANDO, số khung RLLYF7551HH949195, số máy F18D4172700206, biển số 51G-040.72 do ông Phạm Văn T đứng tên. Trường hợp tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì yêu cầu ông T tiếp tục trả nợ cho đến khi trả hết nợ là phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[5] Án phí dân sự sơ thẩm:
- - Ông Phạm Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 283.187.604 đồng x 5% = 14.159.380 đồng (Mười bốn triệu một trăm năm mươi chín ngàn ba trăm tám mươi đồng).
- - Ngân hàng V1 không phải chịu án phí, hoàn tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng thương mại cổ phần S1.
Bởi các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- - Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 2 Điều 228; Điều 271 và Điều 273; Điều 278 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- - Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015;
- - Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- - Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội và Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
- - Buộc ông Phạm Văn T trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V1 số tiền tính đến ngày 27/9/2024 là 283.187.604 đồng (Hai trăm tám mươi ba triệu một trăm tám mươi bảy ngàn sáu trăm lẻ bốn đồng), trong đó: Nợ gốc là 180.747.034 đồng (Một trăm tám mươi triệu bảy trăm bốn mươi bảy ngàn không trăm ba mươi bốn đồng); Nợ lãi là 102.440.570 đồng (Một trăm lẻ hai triệu bốn trăm bốn mươi ngàn năm trăm bảy mươi đồng).
- - Buộc ông Phạm Văn T tiếp tục trả lãi kể từ ngày 28/9/2024 đến khi trả hết nợ theo lãi suất thỏa thuận của hợp đồng. Trường hợp ông T không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là 01 xe ô tôi hiệu CHEROLET, số loại ORLANDO, số khung RLLYF7551HH949195, số máy F18D4172700206, biển số 51G-040.72 do ông phạm Văn T đứng tên. Trường hợp tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì yêu cầu ông T tiếp tục trả nợ cho đến khi trả hết nợ.
Thi hành án tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
- - Ông Phạm Văn T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 14.159.380 đồng (Mười bốn triệu một trăm năm mươi chín ngàn ba trăm tám mươi đồng).
- - Hoàn tiền tạm ứng án phí 5.969.696 đồng (Hai triệu sáu trăm ba mươi chín ngàn ba trăm chín mươi đồng) cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V1 theo biên lai thu tiền số AA/2023/0000613 ngày 10/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án. Trường hợp vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tống đạt được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Chung Cảnh L |
Bản án số 4757/2024/DS-ST ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 4757/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
