Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 475/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 31-10-2024

V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Trung
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thị Hoa
Ông Mai Xuân Thường

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Cẩm Nhung – Thư ký, Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An không tham gia phiên toà.

Ngày 31 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 409/2024/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 452/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Xuân Đ, sinh năm 1997;

Địa chỉ cư trú: C, K – N, K1, Cộng hòa Slovakia; vắng mặt tại phiên tòa và có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Chị Võ Thị Hoài T, sinh năm 2002;

Địa chỉ cư trú: L, H, Cộng hòa S; vắng mặt tại phiên tòa và đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai, giấy ủy quyền, đơn đề nghị không tiến hành hòa giải và đề nghị xét xử vắng mặt (có chứng thực của Đ1 tại Cộng hòa S), nguyên đơn anh Trần Xuân Đ trình bày:

Anh và chị Võ Thị Hoài T kết hôn với nhau vào ngày 24 tháng 5 năm 2023, tại Ủy ban nhân dân xã H, thành phố V, tỉnh Nghệ An, việc kết hôn trên cơ sở tình cảm và tự do tìm hiểu. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau được 1 thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính tình và quan điểm sống của hai người không hợp nhau. Cả hai đều đang sinh sống và làm việc tại Công hòa S nhưng ở cách xa nhau nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và không có tiếng nói chung. Hiện tại, anh và chị T đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau, không còn liên lạc với nhau, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An giải quyết cho anh được ly hôn với chị Võ Thị Hoài T.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Trần Xuân Đ hiện đang cư trú và làm việc tại nước Cộng hòa S, không có điều kiện về Việt Nam để đến Tòa án giải quyết việc ly hôn. Do đó, anh ủy quyền cho chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 2002; địa chỉ cư trú: xóm B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Nghệ An nộp đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai, tài liệu, tạm ứng án phí và nhận các văn bản của Tòa án. Đồng thời, anh có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Theo bản tự khai và đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn chị Võ Thị Hoài T trình bày:

Chị và anh Trần Xuân Đ kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, thành phố V, tỉnh Nghệ An vào ngày 24 tháng 5 năm 2023. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau được 1 thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính tình và quan điểm sống của hai người không hợp nhau. Cả hai đều đang sinh sống và làm việc tại Công hòa S nhưng ở cách xa nhau nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và không có tiếng nói chung. Hiện nay, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh Đ làm đơn ly hôn thì chị cũng đồng ý.

Về con chung: Chị và anh Đ không có con chung nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị và anh Đ không có tài sản chung, nợ chung nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Võ Thị Hoài T hiện đang cư trú và làm việc tại nước Cộng hòa S, không có điều kiện về Việt Nam để đến Tòa án giải quyết việc ly hôn. Do đó chị có đơn đề nghị xét xử vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Vụ án ly hôn không có tranh chấp con chung, tài sản chung và Tòa án không phải tiến hành thu thập chứng cứ nên thuộc trường hợp Viện kiểm sát không phải tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự Việt Nam.

Về thẩm quyền giải quyết: Anh Trần Xuân Đ hiện đang cư trú tại nước Cộng hòa S đã nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Võ Thị Hoài T hiện đang cư trú tại nước Cộng hòa S nhưng trước khi xuất cảnh có địa chỉ cư trú tại tỉnh Nghệ An, Việt Nam nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An theo quy định tại khoản 3 Điều 35, Điều 37, Điều 39, Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 122, Điều 123, Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình.

Về thủ tục hòa giải: Theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án không tiến hành hòa giải được vì nguyên đơn anh Trần Xuân Đ và chị Võ Thị Hoài T không thể tham gia hòa giải được do đang ở nước ngoài và anh Đ, chị T đề nghị không tiến hành hòa giải là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về sự vắng mặt của đương sự: Anh Trần Xuân Đ hiện đang cư trú tại nước Cộng hòa S không có điều kiện về Việt Nam để đến Tòa án giải quyết việc ly hôn. Do đó, anh Đ ủy quyền cho chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 2001; địa chỉ cư trú: xóm B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Nghệ An nộp đơn khởi kiện ly hôn, đơn đề nghị không tiến hành hòa giải, bản tự khai, giấy ủy quyền, tài liệu (có chứng thực của Đ1 tại Cộng hòa S) cho Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An và anh Đ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Chị Võ Thị Hoài T hiện đang sinh sống tại Cộng hòa S đã gửi bản tự khai, đơn xin xét xử vắng mặt (có chứng thực của Đ1 tại Cộng hòa S) cho Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An và chị T đề nghị xét xử vắng mặt. Các đương sự phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về tài liệu, chứng cứ mà các bên đã nộp cho Tòa án. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

[2]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân Đ và chị Võ Thị Hoài T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, thành phố V, tỉnh Nghệ An vào ngày 24 tháng 5 năm 2023, là hôn nhân hợp pháp. Theo anh Đ và chị T trình bày: Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau được 1 thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính tình và quan điểm sống của hai người không hợp nhau. Cả hai đều đang sinh sống và làm việc tại Công hòa S nhưng ở cách xa nhau nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và không có tiếng nói chung. Hiện tại, anh và chị T đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau, không còn liên lạc với nhau, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Hiện tại, anh Đ và chị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh Đ nộp đơn yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An giải quyết cho anh được ly hôn với chị T. Về phía chị T cũng đồng ý ly hôn và xác định vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án chia tài sản khi ly hôn như yêu cầu ly hôn của anh T1. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; Điều 3 Nghị Quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân Đ và chị Võ Thị Hoài T.

[3]. Về con chung: Anh Trần Xuân Đ và chị Võ Thị Hoài T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về tài sản chung: Anh Trần Xuân Đ và chị Võ Thị Hoài T không yêu cầu Tòa án chia tài sản khi ly hôn.

[5]. Về án phí: Anh Trần Xuân Đ và chị Võ Thị Hoài T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban T2 về án phí, lệ phí Tòa án; điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị Quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 55; Điều 122; Điều 123; Điều 127 của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 35; Điều 37; Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 và khoản 4 Điều 207; khoản 1 Điều 228; khoản 1 Điều 273; Điều 469; Điều 478 và khoản 2 Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự Việt Nam;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Việt Nam về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân Đ và chị Võ Thị Hoài T.

2. Về con chung: Anh Trần Xuân Đ và chị Võ Thị Hoài T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung: Anh Trần Xuân Đ và chị Võ Thị Hoài T không yêu cầu Tòa án chia tài sản khi ly hôn.

4. Về án phí: Anh Trần Xuân Đ phải chịu 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anh Đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0013196 ngày 09/10/2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Trả lại cho anh Đ số tiền tạm ứng án phí 225.000 (hai trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.

Chị Võ Thị Hoài T phải chịu 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn (chị T chưa nộp).

5. Về quyền kháng cáo: Anh Trần Xuân Đ và chị Võ Thị Hoài T có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật../.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND tỉnh Nghệ An;
  • - Cục THADS tỉnh Nghệ An;
  • - UBND thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Quang Trung

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Thị Hoa

Mai Xuân Thường

Nguyễn Quang Trung

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND tỉnh Nghệ An;
  • - Cục THADS tỉnh Nghệ An;
  • - UBND xã Hưng Hòa, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Quang Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 475/2024/HNGĐ-ST ngày 31/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 475/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger