TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 473/2025/DS-ST
Ngày: 19-12-2025
V/v: “Tranh chấp về hoạt động cung ứng
dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
--------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đông Thanh
- - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Đích và ông Nguyễn Văn Đời.
- - Thư ký phiên tòa: Ông Lã Phú Huy - Cán bộ Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Đà Nẵng.
- - Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 2 - Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 205/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2025, về việc: “Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 205/2025/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 138/2025/QĐST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1). Địa chỉ: 2 N, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc.
Đại diện uỷ quyền (theo Quyết định số 1184/2025/QĐ-PC ngày 15/4/2025): Ông Hoàng Thanh H - Giám đốc chi nhánh Đ.
Đại diện theo ủy quyền lại (theo văn bản uỷ quyền số 28A/2025/GUQ-CNSH ngày 14/7/2025): Ông Phạm Đăng H1 - Chuyên viên Quản lý nợ; địa chỉ liên hệ: A B, phường H, TP .. Ông H1 có mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Khánh Q, sinh năm 25/12/1976; số CCCD: [...] do Cục C về TTXH cấp ngày 22/12/2021; địa chỉ: 4 A, phường A, quận S (nay là phường A), thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Phạm Đăng H1 trình bày:
Ngân hàng Thương mại cổ phần S (S1) - Chi nhánh Đ có ký hợp đồng với ông Nguyễn Khánh Q theo hợp đồng thẻ tín dụng ký ngày 09/02/2023 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng).
- Căn cứ thu nhập của ông Q, Ngân hàng đã cấp hạn mức tín dụng 50.000.000 đồng với mục đích: tiêu dùng cá nhân, thông qua khoản vay.
- Đối với thẻ tín dụng quốc tế Platinum Signature 455376 - 4156.
- Đến ngày 26/03/2025 ông Q vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của ông Q và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (Dư nợ) sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).
Tính đến ngày 14/07/2025, ông Q còn nợ ngân hàng với tổng số tiền: 52.260.203 đồng (Năm mươi hai triệu, hai trăm sáu mươi ngàn, hai trăm lẻ ba đồng). Trong đó: Dư nợ 45.932.981 đồng; lãi quá hạn 6.327.203 đồng.
Lãi suất trong hạn : 2.48%/tháng.
Lãi suất quá hạn : 3.72%/tháng (2.48% x 150%).
Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu ông Q có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên ông Q vẫn chưa thanh toán cho Ngân hàng, vi phạm các Điều khoản và Điều kiện đã qui định tại Hợp đồng.
Vì vậy, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng giải quyết như sau: Buộc ông Nguyễn Khánh Q phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 19/12/2025 là: 61.266.519 đồng (Sáu mươi mốt triệu hai trăm sáu mươi sáu ngàn năm trăm mười chín đồng). Trong đó: Dư nợ: 45.932.981 đồng; lãi quá hạn: 15.333.538 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 20/12/2025 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất do các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
* Bị đơn ông Nguyễn Khánh Q đã được Tòa án tổng đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng không đến nên không có lời khai của ông Q trong hồ sơ vụ án và không có ý kiến phản hồi gì liên quan đến chứng cứ do nguyên đơn cung cấp cũng như ý kiến về việc có hay không yêu cầu phản tố.
* Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 2 - Đà Nẵng phát biểu ý kiến:
- - Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng pháp luật tố tụng.
- - Về người tham gia tố tụng:
- + Đối với nguyên đơn: Chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự.
- + Đối với bị đơn: Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không tham gia tố tụng. Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt lần thứ hai là chưa thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Do vậy, đề nghị HĐXX áp dụng khoản 3 Điều 228 BLTTDS, xét xử vắng mặt bị đơn.
- - Về nội dung: Căn cứ vào Điều 280 của Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi năm 2017; Án lệ số 08/2016/AL ngày 17/10/2016. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc: “Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt” của Ngân hàng TMCP S đối với ông Nguyễn Khánh Q.
Buộc ông Nguyễn Khánh Q phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ tính đến ngày 19/12/2025 là: 61.266.519 đồng (Sáu mươi mốt triệu hai trăm sáu mươi sáu ngàn năm trăm mười chín đồng). Trong đó: Dư nợ: 45.932.981 đồng; lãi quá hạn: 15.333.538 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 20/12/2025 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất do các bên đã thỏa thuận Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ ngày 09/02/2023.
Án phí DS-ST: Ông Nguyễn Khánh Q phải chịu theo quy định của pháp luật.
* Về chứng cứ:
Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ ngày 09/02/2023.
Những sự kiện không cần phải chứng minh:
Ngày 09/02/2023, ông Nguyễn Khánh Q có ký hợp đồng vay Ngân hàng TMCP S2 số tiền 50.000.000 đồng.
Những tình tiết các bên thống nhất: Không có.
Những tình tiết các bên không thống nhất:
- - Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xác định ông Nguyễn Khánh Q có vay Ngân hàng TMCP S2 số tiền 50.000.000 đồng, theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ ngày 09/02/2023.
- - Ông Nguyễn Khánh Q không tham gia tố tụng trong suốt thời gian giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa; Sau khi đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 - Đà Nẵng phát biểu quan điểm giải quyết vụ án; Sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính Phủ về thanh toán không dùng tiền mặt và Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30.6.2016 của Thống đốc Ngân hàng N quy định về hoạt động thẻ Ngân hàng thì tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng giữa Ngân hàng TMCP S (S1) và ông Nguyễn Khánh Q là tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2]. Ông Nguyễn Khánh Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt ông Q.
[2]. Về nội dung vụ án: Hội đồng xét xử xét thấy, Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ ngày 09/02/2023 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP S (S1) và ông Nguyễn Khánh Q trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định pháp luật về hình thức và nội dung nên có hiệu lực pháp luật và được bảo vệ. Các bên có quyền và nghĩa vụ phát sinh theo hợp đồng đã ký kết.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Q không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán theo các thông báo giao dịch của S1, liên tục không thanh toán dư nợ đúng hạn. Mặc dù S1 đã nhiều lần nhắc nhở nhưng ông Q vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Do đó, ngày 26/3/2025, S1 chấm dứt quyền sử dụng thẻ của ông Q và chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn, áp dụng lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận tại hợp đồng.
Như vậy, ông Q đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ ngày 09/02/2023. Yêu cầu của S1 buộc ông Q thanh toán số tiền nợ tính đến ngày 19/12/2025 là: 61.266.519 đồng (Sáu mươi mốt triệu hai trăm sáu mươi sáu ngàn năm trăm mười chín đồng). Trong đó: Dư nợ: 45.932.981 đồng; lãi quá hạn: 15.333.538 đồng là có căn cứ, phù hợp với Điều 280 Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); Điều 7, Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP và Án lệ số 08/2016/AL nên được chấp nhận.
Lãi suất tiếp tục được tính kể từ ngày 20/12/2025 trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thoả thuận tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ ngày 09/02/2023 cho đến khi ông Q thanh toán xong khoản nợ là phù hợp với Điều 13 của Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019.
[3]. Về án phí DS-ST: Ông Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận là 61.266.519 đồng, tương ứng 3.063.326 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Hoàn trả cho S1 số tiền đã nộp tạm ứng án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 280 của Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi năm 2017; Án lệ số 08/2016/AL ngày 17/10/2016; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc: “Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt” của Ngân hàng TMCP S đối với ông Nguyễn Khánh Q.
- Buộc ông Nguyễn Khánh Q phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ tính đến ngày 19/12/2025 là: 61.266.519 đồng (Sáu mươi mốt triệu hai trăm sáu mươi sáu ngàn năm trăm mười chín đồng). Trong đó: Dư nợ: 45.932.981 đồng; lãi quá hạn: 15.333.538 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 20/12/2025 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất do các bên đã thỏa thuận Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ ngày 09/02/2023.
- Án phí DS-ST: 3.063.326 đồng (Ba triệu không trăm sáu mươi ba ngàn ba trăm hai mươi sáu đồng) ông Nguyễn Khánh Q phải chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 1.306.505 đồng (Một triệu ba trăm lẻ sáu ngàn năm trăm lẻ năm đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003168 ngày 08/10/2025 tại Thi hành án dân sự TP ..
- Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày nhận (hoặc niêm yết) bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Đông Thanh |
Bản án số 473/2025/DS-ST ngày 19/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG về tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
- Số bản án: 473/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T đối với ông Nguyễn Khánh Q
