Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 472/2025/DS-ST

Ngày: 19-12-2025

V/v: “Tranh chấp về hoạt động cung ứng

dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

----------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đông Thanh
  • - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Đích và ông Nguyễn Văn Đời.
  • - Thư ký phiên tòa: Ông Lã Phú Huy - Cán bộ Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng.
  • - Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 184/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2025, về việc: “Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 184/2025/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 139/2025/QÐST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ trụ sở chính: Số H L, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền (theo Giấy ủy quyền số: 30-2025/UQN– CTQT ngày 28/7/2025): Ông Nguyễn Anh T - Trưởng phòng.

Người đại diện theo ủy quyền lại (theo Giấy ủy quyền số: 8624.09/2025/UQ-KHCN3-RCC4 ngày 05/11/2025): Ông Lê Văn T1 - Trưởng bộ phận xử lý nợ; Ông Nguyễn Văn D1– Chuyên viên xử lý nợ và bà Lê Thị Thảo N - Chuyên viên xử lý nợ; cùng địa chỉ: Tầng D, số A P, TP .. Bà N có mặt.

- Bị đơn: Bà Lê Thị Linh L, sinh năm 1997; số CCCD: [...] cấp ngày 15/08/2021; địa chỉ: Tổ F, phường N, quận S - nay là phường S, TP .. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Lê Thị Thảo N trình bày:

Ngày 30/09/2024, bà Lê Thị Linh L đã kí kết Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành thẻ tín dụng và đăng kí sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử với V1, thông tin cụ thể như sau:

  • Số tiền vay/hạn mức cấp thẻ được chấp thuận: 33.200.000 đồng (Ba mươi ba triệu, hai trăm nghìn đồng).
  • Mục đích vay: Tiêu dùng;
  • Thời hạn vay: 60 tháng;
  • Lãi suất thay đổi theo từng thời kỳ, lãi suất tại thời điểm giải ngân: 20%/tháng;

Ngày 30/09/2024, V1 đã giải ngân đầy đủ số tiền nêu trên. Quá trình thực hiện hợp đồng, bà L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 11/11/2024 đối với V1 nên phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã ký.

Theo đó, tạm tính đến ngày 05/11/2025, bà L còn nợ V1 tổng số tiền là: 37.838.432 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 30.172.659 đồng; nợ lãi: 7.665.773 đồng;

Hiện V1 cam kết chưa bán khoản vay của bà L cho bất kì công ty/tổ chức nào. Việc bà L không thanh toán tiền cho V1 là hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nghiêm trọng thỏa thuận thanh toán, đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của V1.

Do đó, V1 yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng giải quyết như sau: Buộc bà Lê Thị Linh L phải thanh toán cho V1 số tiền nợ tính đến ngày 19/12/2025 là: 38.666.294 đồng (Ba mươi tám triệu sáu trăm sáu mươi sáu ngàn hai trăm chín mươi bốn đồng). Trong đó: Nợ gốc: 30.172.659 đồng; nợ lãi: 8.493.635 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 20/12/2025 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất do các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

* Bị đơn bà Lê Thị Linh L đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng không đến nên không có lời khai của bà L trong hồ sơ vụ án và không có ý kiến phản hồi gì liên quan đến chứng cứ do nguyên đơn cung cấp cũng như ý kiến về việc có hay không yêu cầu phản tố.

* Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng phát biểu ý kiến:

  • - Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng pháp luật tố tụng.
  • - Về người tham gia tố tụng:
    • + Đối với nguyên đơn: Chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự.
    • + Đối với bị đơn: Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không tham gia tố tụng. Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt lần thứ hai là chưa thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Do vậy, đề nghị HĐXX áp dụng khoản 3 Điều 228 BLTTDS, xét xử vắng mặt bị đơn.
  • - Về nội dung: Căn cứ vào Điều 280 của Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi năm 2017; Án lệ số 08/2016/AL ngày 17/10/2016.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc: “Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt” của Ngân hàng TMCP V đối với bà Lê Thị Linh L.

Buộc bà Lê Thị Linh L phải thanh toán cho V1 số tiền nợ tính đến ngày 19/12/2025 là: 38.666.294 đồng (Ba mươi tám triệu sáu trăm sáu mươi sáu ngàn hai trăm chín mươi bốn đồng). Trong đó: Nợ gốc: 30.172.659 đồng; nợ lãi: 8.493.635 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 20/12/2025 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất do các bên đã thỏa thuận Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ ngày 30/09/2024.

Án phí DS-ST: Bà Lê Thị Linh L phải chịu theo quy định của pháp luật.

* Về chứng cứ:

Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ ngày 30/09/2024.

Những sự kiện không cần phải chứng minh:

Ngày 30/09/2024, bà Lê Thị Linh L có ký hợp đồng vay Ngân hàng TMCP V số tiền 33.200.000 đồng.

Những tình tiết các bên thống nhất: Không có.

Những tình tiết các bên không thống nhất:

- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xác định bà Lê Thị Linh L có vay Ngân hàng TMCP V số tiền 33.200.000 đồng, theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ ngày 30/09/2024.

- Bà Lê Thị Linh L không tham gia tố tụng trong suốt thời gian giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa; Sau khi đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng phát biểu quan điểm giải quyết vụ án; Sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính Phủ về thanh toán không dùng tiền mặt và Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30.6.2016 của Thống đốc Ngân hàng N1 quy định về hoạt động thẻ Ngân hàng thì tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng giữa Ngân hàng TMCP V (V1) và bà Lê Thị Linh L là tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.2]. Bà Lê Thị Linh L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bà L.

[2]. Về nội dung vụ án: Hội đồng xét xử xét thấy, Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ ngày 30/09/2024 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP V (V1) và bà Lê Thị Linh L trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định pháp luật về hình thức và nội dung nên có hiệu lực pháp luật. Các bên có quyền và nghĩa vụ phát sinh theo hợp đồng đã ký kết.

Quá trình thực hiện hợp đồng, bà L không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận, vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 11/11/2024. Mặc dù V1 đã nhiều lần nhắc nhở nhưng bà L vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Do đó, V1 chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Yêu cầu của V1 buộc bà Lê Thị Linh L thanh toán số tiền nợ tính đến ngày 19/12/2025 là: 38.666.294 đồng (Ba mươi tám triệu sáu trăm sáu mươi sáu ngàn hai trăm chín mươi bốn đồng). Trong đó: Nợ gốc: 30.172.659 đồng; nợ lãi: 8.493.635 đồng là có căn cứ, phù hợp Điều 280 Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 Luật Tổ chức tín dụng; Điều 7, Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP và Án lệ số 08/2016/AL nên được chấp nhận.

Lãi suất tiếp tục được tính kể từ ngày 20/12/2025 trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thoả thuận tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ ngày 30/9/2024 cho đến khi bà L thanh toán xong khoản nợ là phù hợp với Điều 13 của Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019.

[3]. Về án phí DS-ST: Bà L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận là 38.666.294 đồng, tương ứng 1.933.315 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Hoàn trả cho V1 số tiền đã nộp tạm ứng án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 280 của Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi năm 2017; Án lệ số 08/2016/AL ngày 17/10/2016; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc: “Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt” của Ngân hàng TMCP V đối với bà Lê Thị Linh L.

  1. Buộc bà Lê Thị Linh L phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ tính đến ngày 19/12/2025 là: 38.666.294 đồng (Ba mươi tám triệu sáu trăm sáu mươi sáu ngàn hai trăm chín mươi bốn đồng). Trong đó: Nợ gốc: 30.172.659 đồng; nợ lãi: 8.493.635 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 20/12/2025 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất do các bên đã thỏa thuận Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ ngày 30/09/2024.
  2. Án phí DS-ST: 1.933.315 đồng (Một triệu chín trăm ba mươi ba ngàn ba trăm mười lăm đồng) bà Lê Thị Linh L phải chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 889.700 đồng (T2 trăm tám mươi chín ngàn bảy trăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002635 ngày 01/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

  1. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày nhận (hoặc niêm yết) bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện KSND khu vực 2 - Đà Nẵng;
  • - THADS TP. Đà Nẵng;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Đông Thanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 472/2025/DS-ST ngày 19/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG về tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

  • Số bản án: 472/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V đối với bà Lê Thị L L.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger