Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 4718/2024/DS-ST

Ngày: 27-9-2024.

V/v Tranh chấp về hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Thực.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Võ Thị Gái.
  2. Bà Nguyễn Hương Thủy.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1257/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2024 về “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo Quyết định hoãn phiên tòa số: 6628/2024/QĐST-DS ngày 05/9/2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

Địa chỉ: Số B đường N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Diệu T, sinh năm: 1990; địa chỉ liên hệ: Số B đường N, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh - Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 97/GUQ-PGDNDT ngày 21/5/2024).

Bị đơn: Ông Trương Thanh N, sinh năm: 1987.

Địa chỉ thường trú: Ấp L, L, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Địa chỉ tạm trú: Số D Ấp T, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà T xin vắng mặt. Ông N vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, và các biên bản trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng TMCP S trình bày:

Ông Trương Thanh N có ký kết Hợp đồng tín dụng với Ngân hàng TMCP S (sau đây gọi tắt là Ngân hàng S1) – Chi nhánh Q – Phòng G chi tiết như sau:

Hợp đồng tín dụng số [...] ký kết ngày 11/11/2021, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số [...]-01 ký kết ngày 01/07/2022 với nội dung: Số tiền vay: 5.000.000.000 đồng, số tiền giải ngân: 5.000.000.000 đồng, mục đích vay vốn: Chuyển nhượng bất động sản, thời hạn vay: 300 tháng, thời điểm trả hết nợ theo Giấy nhận nợ số LD2131500665 từ ngày 11/11/2021 đến hết ngày 11/11/2046.

Tài sản bảo đảm cho các khoản vay nêu trên là:

+ Toàn bộ Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 113, tờ bản đồ số 12, địa chỉ xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, diện tích 1457.4 m², theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DA 153042, số vào số cấp GCN CS 07148 Sở tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 08/2/2021, cập nhật biến động ngày 05/5/2022 đứng tên ông Trương Thanh N. Hợp đồng thế chấp được công chứng tại Phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh có số công chứng 14462 ngày 01/07/2022 và có thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C ngày 01/7/2022.

+ Toàn bộ Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 110, tờ bản đồ số 12, địa chỉ xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, diện tích 577.5 m², theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DA 153044, số vào số cấp GCN CS 07150 Sở tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 08/2/2021, cập nhật biến động ngày 05/5/2022 đứng tên ông Trương Thanh N. Hợp đồng thế chấp được công chứng tại Phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh có số công chứng 14461 ngày 01/07/2022 và có thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C ngày 01/7/2022.

Kể từ khi nhận giải ngân số tiền 5.000.000.000 đồng, ông N đã trả cho Ngân hàng S1 số tiền gốc là: 248.900.000 đồng, tiền lãi là: 1.163.041.211 đồng. Ngày 22/01/2024, ông N vi phạm nghĩa vụ trả nợ và nguyên đơn đã chuyển toàn bộ khoản nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Mặc dù nhiều lần yêu cầu bị đơn phải thanh toán khoản nợ nhưng bị đơn không thanh toán, vi phạm các điều khoản đã quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký.

Tính đến ngày 27/09/2024, ông N có trách nhiệm phải thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền tạm tính là 5.223.923.768 đồng, trong đó: Tiền nợ gốc là: 4.751.100.000 đồng; tiền lãi trong hạn: 446.767.065 đồng; tiền lãi vay quá hạn: 10.254.018 đồng; tiền lãi của tiền lãi trong hạn: 15.802.685 đồng.

Ngân hàng S1 đề nghị Tòa án:

  1. Buộc ông N phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng S1 toàn bộ số tiền tạm tính đến hết ngày 27/09/2024 như đã nêu trên là: 5.223.923.768 đồng. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm là ngày 28/9/2024 cho đến khi thi hành án xong toàn bộ khoản nợ, ông N vẫn phải chịu các khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
  2. Trường hợp ông N không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng S1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo các hợp đồng thế chấp tài sản để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:
    • - Toàn bộ Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 113, tờ bản đồ số 12, địa chỉ xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, diện tích 1457.4 m², theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DA 153042, số vào số cấp GCN CS 07148 Sở tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 08/2/2021, cập nhật biến động ngày 05/5/2022 đứng tên ông Trương Thanh N.
    • - Toàn bộ Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 110, tờ bản đồ số 12, địa chỉ xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, diện tích 577.5 m², theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DA 153044, số vào số cấp GCN CS 07150 Sở tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 08/2/2021, cập nhật biến động ngày 05/5/2022 đứng tên ông Trương Thanh N.

Trường hợp sau khi phát mãi tài sản đảm bảo không đủ để trả khoản nợ nêu trên thì ông N vẫn phải có nghĩa vụ trả các khoản nợ còn lại cho nguyên đơn.

Ông N phải trả cho Ngân hàng S1 chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 10.000.000 đồng.

Bị đơn ông Trương Thanh N vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm nên không có ý kiến trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về tuân theo pháp luật tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa trước khi Hội đồng xét xử nghị án, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án và nguyên đơn chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp giữa các bên được giao kết đúng quy định của pháp luật. Ông N đã vi phạm các nghĩa vụ trong các Hợp đồng này, do đó đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật có tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả các khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng và các văn bản tín dụng khác, do đó quan hệ tranh chấp trong vụ án này được xác định là: “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”, quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Hợp đồng tín dụng được thực hiện tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh, nguyên đơn có ý kiến lựa chọn Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án là Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện. Do đó, căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm g khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Nguyễn Thị Diệu T có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Trương Thanh N vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm. Xét thấy việc vắng mặt của đương sự không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án nên căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.

Về thời hiệu khởi kiện: Các đương sự, người đại diện hợp pháp của các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét về thời hiệu khởi kiện. Do đó, căn cứ Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án không xem xét về thời hiệu khởi kiện vụ án.

[3] Về yêu cầu của đương sự:

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa và lời trình bày, xác nhận của người đại diện hợp pháp của đương sự, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở để xác định:

[3.1] Ngày 11/11/2021, Ngân hàng S1 và ông N có ký kết Hợp đồng tín dụng số [...] và ngày 01/07/2022 ký kết, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số [...]-01 với nội dung: Ông N vay số tiền 5.000.000.000 đồng, mục đích vay vốn là chuyển nhượng bất động sản, thời hạn vay là 300 tháng, thời điểm trả hết nợ theo Giấy nhận nợ số LD2131500665 từ ngày 11/11/2021 đến hết ngày 11/11/2046.

[3.2] Tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên là:

  • + Toàn bộ Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 113, tờ bản đồ số 12, địa chỉ xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, diện tích 1457.4 m², theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DA 153042, số vào số cấp GCN CS 07148 Sở tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 08/2/2021, cập nhật biến động ngày 05/5/2022 đứng tên ông Trương Thanh N (theo Hợp đồng thế chấp số 110/HĐTC-BĐS/PGDNDT được công chứng tại Phòng công chứng Số 5 Thành phố C có số công chứng 14462 ngày 01/07/2022 và có thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C ngày 01/7/2022).
  • + Toàn bộ Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 110, tờ bản đồ số 12, địa chỉ xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, diện tích 577.5 m², theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DA 153044, số vào số cấp GCN CS 07150 Sở tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 08/2/2021, cập nhật biến động ngày 05/5/2022 đứng tên ông Trương Thanh N (theo Hợp đồng thế chấp số 109/HĐTC-BĐS/PGDNDT được công chứng tại Phòng công chứng Số 5 Thành phố C có số công chứng 14461 ngày 01/07/2022 và có thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C ngày 01/7/2022).

[3.3] Kể từ khi nhận giải ngân số tiền 5.000.000.000 đồng, ông N đã trả cho Ngân hàng S1 số tiền gốc là: 248.900.000 đồng, tiền lãi là: 1.163.041.211 đồng. Ngày 22/01/2024, ông N vi phạm nghĩa vụ trả nợ và nguyên đơn đã chuyển toàn bộ khoản nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.

[3.4] Xét các bên tự nguyện ký kết các văn bản tín dụng là: Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 11/11/2021; thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số [...]-01 ngày 01/07/2022; các Hợp đồng thế chấp số 110/HĐTC-BĐS/PGDNDT và số 109/HĐTC-BĐS/PGDNDT cùng ngày 01/7/2022. Các văn bản này có hình thức đúng quy định của pháp luật, nội dung các bên thỏa thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật, phù hợp với các quy định tại Điều 4, Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có giá trị pháp lý làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên. Tính đến ngày 22/01/2024, ông N đã trả được cho Ngân hàng S1 nợ gốc: 248.900.000 đồng, tiền lãi là: 1.163.041.211 đồng. Sau đó không thực hiện việc trả tiền cho nguyên đơn theo thỏa thuận.

[3.5] Việc các bên thỏa thuận về thời hạn vay, trả nợ gốc, nợ lãi, ngày chuyển nợ quá hạn, lãi suất vay, cách tính lãi trong hạn, lãi quá hạn, việc trả tiền nợ gốc, nợ lãi... trong các văn bản tín dụng nêu trên là phù hợp với các quy định của pháp luật, ông N đã vi phạm các nghĩa vụ trả tiền cho nguyên đơn theo thỏa thuận. Do đó, có cơ sở để chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc ông N thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền tạm tính đến ngày 27/9/2024 là: 5.223.923.768 đồng, trong đó: Tiền nợ gốc là: 4.751.100.000 đồng; tiền lãi trong hạn: 446.767.065 đồng; tiền lãi vay quá hạn: 10.254.018 đồng; tiền lãi của tiền lãi trong hạn: 15.802.685 đồng.

[3.6] Căn cứ hướng dẫn tại Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao thì việc nguyên đơn yêu cầu phía bị đơn phải trả khoản lãi phát sinh kể từ ngày 28/9/2024 (ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm) trên số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định trong Hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết cho đến khi thi hành án xong là có cơ sở để chấp nhận.

[3.7] Đối với yêu cầu về xử lý các tài sản thế chấp là đất tọa lạc tại xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 292, Điều 295, Điều 298, Điều 299, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 321, Điều 322, Điều 323 của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì yêu cầu này của nguyên đơn là có cơ sở để chấp nhận khi phía bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả tiền. Trường hợp sau khi phát mãi tài sản đảm bảo không đủ để trả khoản nợ nêu trên thì ông N vẫn phải có nghĩa vụ trả các khoản nợ còn lại cho nguyên đơn.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận toàn bộ.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp với các quy định của pháp luật.

[4] Về án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo:

Về án phí sơ thẩm và chi phí tố tụng: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên căn cứ Điều 147, Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn phải chịu toàn bộ án phí và bị đơn phải hoàn trả cho nguyên đơn toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Nguyên đơn không phải chịu án phí, hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được cấp, tống đạt theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm g khoản 1 Điều 40; Điều 147; Điều 158; Điều 184; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ Điều 292, Điều 295, Điều 298, Điều 299, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 321, Điều 322, Điều 323 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ Điều 4, Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi bổ sung năm 2017);
  • - Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • - Căn cứ Luật Thi hành án dân sự.

Xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S:

Buộc ông Trương Thanh N1 cho Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến ngày 27/09/2024 là đồng (Năm tỷ, hai trăm hai mươi ba triệu, chín trăm hai mươi ba nghìn, bảy trăm sảy mươi tám đồngTrong đó tiền nợ gốc là 4.751.100.000 đồng (Bốn tỷ, bảy trăm năm mươi mốt triệu, một trăm nghìn đồng), tiền lãi trong hạn: 446.767.065 đồng (Bốn trăm bốn mươi sáu triệu, bảy trăm sáu mươi bảy nghìn, không trăm sáu mươi lăm đồng), tiền lãi quá hạn: 10.254.018 đồng (Mười triệu, hai trăm năm mươi bốn nghìn, không trăm mười tám đồng), tiền lãi của tiền lãi trong hạn: 15.802.685 đồng (Mười lăm triệu, tám trăm lẻ hai nghìn, sáu trăm tám mươi lăm đồng). Trả ngay khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 28/09/2024) cho đến khi ông Trương Thanh N thanh toán xong toàn bộ khoản nợ, ông N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 11/11/2021, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số [...]-01 ngày 01/07/2022.

Trường hợp ông Trương Thanh N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên, Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi các khoản nợ, cụ thể tài sản bảo đảm là:

  • + Toàn bộ Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 113, tờ bản đồ số 12, địa chỉ xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, diện tích 1457,4 m², theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DA 153042, số vào số cấp Giấy chứng nhận CS 07148 do Sở tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 08/02/2021, cập nhật biến động ngày 05/05/2022 đứng tên ông Trương Thanh N (theo Hợp đồng thế chấp số 110/HĐTC-BĐS/PGDNDT được công chứng tại Phòng công chứng Số 5 Thành phố C).
  • + Toàn bộ Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 110, tờ bản đồ số 12, địa chỉ xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, diện tích 577,5 m², theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DA 153044, số vào số cấp Giấy chứng nhận CS 07150 do Sở tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 08/02/2021, cập nhật biến động ngày 05/05/2022 đứng tên ông Trương Thanh N (theo Hợp đồng thế chấp số 109/HĐTC-BĐS/PGDNDT được công chứng tại Phòng công chứng Số 5 Thành phố C).

Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì ông N vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP S.

Các bên thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Về án phí, chi phí tố tụng:

Án phí dân sự sơ thẩm là: 113.223.924 đồng (Một trăm mười ba triệu, hai trăm hai mươi ba nghìn, chín trăm hai mươi bốn đồng) ông Trương Thanh N phải chịu. Ông N chưa nộp án phí.

H lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 56.479.044 đồng (Năm mươi sáu triệu, bốn trăm bảy mươi chín nghìn, không trăm bốn mươi bốn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/23P, số 0027391 ngày 07/06/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.

Về chi phí tố tụng: Ông Trương Thanh N phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

3. Về quyền yêu cầu thi hành án:

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Về quyền kháng cáo:

Ngân hàng TMCP S, ông Trương Thanh N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được cấp, tống đạt, niêm yết, thông báo theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức;
  • - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thủ Đức;
  • - Lưu VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Đã ký

Nguyễn Trung Thực

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 4718/2024/DS-ST ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp về hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 4718/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng- Trương Thanh N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger