Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BẾN CẦU

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 47/2024/DSST

Ngày 30-9-2024

V/v “tranh chấp về hợp đồng tín dụng"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Chu Y.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Hải.

Ông Nguyễn Hồng Phúc.

Thư ký phiên tòa: ông Trang Hoàng Mỹ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Tuyết Trinh - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 45/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2024 về “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2024/QĐST-DS ngày 04 tháng 9 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 30/2024/QĐST-DS ngày 24 tháng 9 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP B1. Địa chỉ trụ sở: Số A, đường Q, phường Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Đại diện theo pháp luật: Bà Thái H – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Hoàng Thị Quỳnh H1 – Chức vụ: Giám đốc Ngân Hàng TMCP B1 – Chi nhánh P Địa chỉ: C P, Phường E, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền của bà H1 là: ông Hoàng Bá T- chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch. Địa chỉ liên hệ: C P, Phường E, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. có mặt

2

Bị đơn: chị Đỗ Minh K, sinh năm 2001. Địa chỉ cư trú: Tổ C, ấp R, xã T, huyện B, tỉnh Tây Ninh. vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện ngày 06/5/2024 của nguyên đơn và trình bày của người đại diện hợp pháp trình bày như sau:

Ngày 14/01/2023, N nhàng TMCP B1 (sau đây viết tắt là B2) đã ký với chị Đỗ Minh K Hợp đồng tín dụng số 21/2023/HĐTD/BacABank-PĐL với nội dung: B2 đồng ý cho chị K vay số tiền 4.000.000.000 đồng. Mục đích vay: Bù đắp mua BĐS tại thửa đất số 225, 230, 241, 248 tờ bản đồ số 22, địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện B, tỉnh Tây Ninh; Thời hạn cho vay 12 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân khoản vay đầu tiên đến hết ngày 17/01/2024; Lãi suất cho vay trong hạn và kỳ điều chỉnh lãi suất: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 14,6%/năm; Lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh theo công thức: Lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam = Lãi suất cơ sở đồng Việt Nam + biên độ 3,8%/năm. Lãi suất cho vay được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần với ngày hiệu lực áp dụng lãi suất điều chỉnh là ngày cuối cùng của tháng dương lịch của kỳ hạn điều chỉnh, ngày hiệu lực áp dụng lãi suất điều chỉnh đầu tiên là ngày 30/04/2023; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn: Hàng tháng trả gốc vào ngày 30, ngày trả gốc đầu tiên là 28/02/2023; Hàng tháng trả lãi vào ngày 30, ngày trả lãi đầu tiên là 28/02/2023.

Ngày 17/01/2023, B3 đã giải ngân cho chị Đỗ Minh K theo Khế ước nhận nợ số 01-21/2023/HĐTD/BacABank-PĐL ngày 17/01/2023 với số tiền 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng) theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.

Tài sản bảo đảm cho khoản vay trên, cụ thể như sau:

  • Bất động sản tọa lạc tại thửa đất số 225, tờ bản đồ số 22, địa chỉ: ấp L, xã L, huyện B, tỉnh Tây Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH205401, số vào sổ cấp GCN: CS09111 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường tỉnh T cấp ngày 23/09/2022;
  • Bất động sản tọa lạc tại thửa đất số 230, tờ bản đồ số 22, địa chỉ: ấp L, xã L, huyện B, tỉnh Tây Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH205400, số vào sổ cấp GCN: CS09110 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường tỉnh T cấp ngày 23/09/2022;
  • Bất động sản tọa lạc tại thửa đất số 241, tờ bản đồ số 22, địa chỉ: ấp L, xã L, huyện B, tỉnh Tây Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở

3

  • hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH205403, số vào sổ cấp GCN: CS09113 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường tỉnh T cấp ngày 23/09/2022;
  • Bất động sản tọa lạc tại thửa đất số 248, tờ bản đồ số 22, địa chỉ: ấp L, xã L, huyện B, tỉnh Tây Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH205402, số vào sổ cấp GCN: CS09112 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường tỉnh T cấp ngày 23/09/2022;
  • Bất động sản tọa lạc tại thửa đất số 121, tờ bản đồ số 2, địa chỉ: ấp C, xã L, huyện B, tỉnh Tây Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH499378, số vào sổ cấp GCN: CS06713 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường tỉnh T cấp ngày 26/10/2022.

Các tài sản này thuộc các Giấy CNQSDĐ do chị Đỗ Minh K đứng tên và được thế chấp tại Ngân hàng TMCP B1 - Chi nhánh P1 theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 21A/2023/HĐTC/BacABank-PĐL được Phòng C, tỉnh Tây Ninh chứng nhận ngày 14/01/2023, số công chứng 133 và Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 21B/2023/HĐTC/BacABank-PĐL được Phòng C, tỉnh Tây Ninh chứng nhận ngày 14/01/2023, số công chứng 131, đăng ký biện pháp đảm bảo ngày 16/01/2023. Từ sau khi giải ngân đến nay, chị Đỗ Minh K chưa thanh toán đầy đủ khoản nợ cho B3. Sau khi khoản nợ chuyển sang quá hạn, B3 đã nhiều lần đôn đốc, cũng như tạo điều kiện thuận lợi nhưng chị Đỗ Minh K vẫn không hợp tác giải quyết khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp đã ký kết.

Dư nợ tính đến ngày 30/9/2024, chị Đỗ Minh K còn nợ B3: nợ gốc: 3.648.380.000 đồng, nợ lãi: 63.142.852 đồng; lãi quá hạn và lãi chậm trả: 499.086.880 đồng; tổng cộng: 4.210.609.732 đồng. Nay BAC B3 yêu cầu buộc chị Đỗ Minh K thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho B3 theo Hợp đồng tín dụng số 21/2023/HĐTD/BacABank-PĐL ngày 14/01/2023, tổng cộng: 4.210.609.732 đồng.

Trường hợp chị Đỗ Minh K không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho B3, đề nghị Tòa án tuyên B3 có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại (các) tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 21A/2023/HĐTC/BacABank-PĐL và Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 21B/2023/HĐTC/BacABank-PĐL được Phòng C.

2. Bị đơn – chị Đỗ Minh K đã được Tòa án cấp tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng nhưng không tham gia giải quyết vụ án và không có văn bản trình bày ý kiến của mình về việc giải quyết vụ án.

3. Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

4

3.1. Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn không tham gia giải quyết vụ án, không chấp hành theo quy định của pháp luật. Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn vắng mặt không có lý do, nên căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định.

3.2. Về nội dung: Căn các Điều 299, Điều 323, Điều 463, Điều 466, Điều 470 Bộ luật Dân sự; Điều 90, Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 147, Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, đề xuất:

  • Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B1 đối với chị K. Buộc chị Đỗ Minh K có nghĩa vụ nghĩa vụ trả cho ngân hàng số tiền tổng dư nợ tạm tính đến hết ngày 30/9/2024 là 4.210.609.732 VNĐ (trong đó: nợ gốc quá hạn: 3.648.380.000 VNĐ, nợ lãi quá hạn: 63.142.852 VNĐ, nợ lãi chậm trả: 499.086.880 VNĐ) và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi trả hết nợ.
  • Trường hợp chị K không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số nợ trên thì B2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 21A/2023/HĐTC/BacABank-PĐL ngày 14/01/2023 và Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 21B/2023/HĐTC/BacABank-PĐL 14/01/2023.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Chị Đỗ Minh K phải chịu theo quy định.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đỗ Minh K án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Ngân hàng TMCP B1 không phải chịu.

- Về yêu cầu khắc phục vi phạm: không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

[1] Về tố tụng:

5

[1.1] B3 khởi kiện tranh chấp về hợp đồng tín dụng với chị Đỗ Minh K có nơi cư trú tại ấp R, xã T, huyện B nên Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Bị đơn vắng mặt, nhưng Tòa án đã tiến hành đúng và đầy đủ thủ tục để bảo đảm cho việc xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[2.1] Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và Tòa án thu thập thì thấy rằng: Chị Đỗ Minh K có ký Hợp đồng tín dụng số 21/2023/HĐTD/BacABank-PĐL ngày 14/01/2023 số tiền cho vay là 4.000.000.000 đồng với thời hạn cho vay 12 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân khoản vay đầu tiên đến hết ngày 17/01/2024; Lãi suất cho vay trong hạn và kỳ điều chỉnh lãi suất: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 14,6%/năm; Lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh theo công thức: Lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam = Lãi suất cơ sở đồng Việt Nam + biên độ 3,8%/năm. Lãi suất cho vay được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần với ngày hiệu lực áp dụng lãi suất điều chỉnh là ngày cuối cùng của tháng dương lịch của kỳ hạn điều chỉnh, ngày hiệu lực áp dụng lãi suất điều chình đầu tiên là ngày 30/04/2023; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn: Hàng tháng trả gốc vào ngày 30, ngày trả gốc đầu tiên là 28/02/2023; Hàng tháng trả lãi vào ngày 30, ngày trả lãi đầu tiên là 28/02/2023. Ngày 17/01/2023, B3 đã giải ngân cho chị Đỗ Minh K theo Khế ước nhận nợ số 01-21/2023/HĐTD/BacABank-PĐL ngày 17/01/2023 với số tiền 4.000.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng. Hợp đồng giữa các bên ký kết là hợp pháp về hình thức, nội dung và lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng. Từ sau khi giải ngân đến nay, chị Đỗ Minh K chưa thanh toán đầy đủ khoản nợ cho B3. Sau khi khoản nợ chuyển sang quá hạn, B3 đã nhiều lần đôn đốc, cũng như tạo điều kiện thuận lợi nhưng chị Đỗ Minh K vẫn không hợp tác giải quyết khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thể chấp đã ký kết. Do đó, chị K đã vi phạm nghĩa vụ hợp đồng nên ngân hàng khởi kiện yêu cầu chị K trả số nợ còn lại theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký là có cơ sở.

[2.2] Hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp giữa chị K với B3 chi nhánh P1 là hợp pháp nên các bên có quyền và nghĩa vụ như đã thỏa thuận trong hợp đồng, chị K đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên B3 yêu cầu chị K thanh toán. B2 yêu cầu trường hợp chị Đỗ Minh K không thực hiện hoặc thực hiện không

6

đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho B3 thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại (các) tài sản bảo đảm là có căn cứ. Do đó yêu cầu khởi kiện của B2 là có cơ sở chấp nhận.

[3] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Chị K phải chịu số tiền 3.000.000 đồng, chị K có nghĩa vụ hoàn trả cho B3 số tiền 3.000.000 đồng.

[4] Về án phí: Chị K phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo pháp luật qui định. BAC A B không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, trả lại tiền tạm ứng án phí cho B3.

[5] Xét đề nghị của kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Căn các Điều 299, Điều 323, Điều 463, Điều 466, Điều 470 Bộ luật Dân sự; Điều 90, Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 147, Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B1 (B2) về tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với chị Đỗ Minh K.

Buộc chị Đỗ Minh K phải trả cho Ngân hàng TMCP B1 (B2) số tiền 4.210.609.732 đồng và tiền lãi suất phát sinh trên số dư nợ gốc tính từ ngày 01/10/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 21/2023/HĐTD/BacABank-PĐL ngày 14/01/2023 kèm theo Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP B1 (B2).

Trường hợp chị Đỗ Minh K không thanh toán được khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP B1 thì Ngân hàng TMCP B1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 21A/2023/HĐTC/BacABank-PĐL ngày 14/01/2023 và Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 21B/2023/HĐTC/BacABank-PĐL 14/01/2023 để thu hồi nợ.

2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: chị Đỗ Minh K phải trả lại cho Ngân hàng TMCP B1 số tiền 3.000.000 đồng.

3. Án phí sơ thẩm:

7

Chị Đỗ Minh K phải chịu 112.210.610 đồng án phí dân sự. Ngân hàng TMCP B1 không phải chịu án phí.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP B1 số tiền 56.008.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012240 ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.

4. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP B1 có quyền kháng cáo theo trình tự thủ tục phúc thẩm lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, chị Đỗ Minh K có quyền kháng cáo theo trình tự thủ tục phúc thẩm lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Phòng KTNV.TAT;
  • - VKSND huyện Bến Cầu;
  • - Chi cục THA Bến Cầu;
  • - UBND thị trấn Bến cầu;
  • - Đương sự;
  • - Lưu tập án;
  • - Lưu hồ sơ vụ án./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Chu Y

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 47/2024/DSST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp về hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 47/2024/DSST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp về hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng vủa Bắc Á Bank với Đỗ Minh Khương
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger