Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ DUYÊN HẢI

TỈNH TRÀ VINH

Bản án số: 47/2024/DS-ST

Ngày: 27-8-2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

và hợp đồng thế chấp quyền sử

dụng đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Truyền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hùng

2. Ông Dương Quốc Võ

- Thư ký phiên tòa: Bà Long Thị Hồng Nhung - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.

Ngày 27 tháng 8 năm 2024 tại Tòa án nhân dân thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 152/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 111/2024/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C; trụ sở: số A T, quận H, thành phố Hà Nội

+ Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Bình M, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

+ Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thế H, chức vụ: Trưởng phòng Hỗ trợ tín dụng – Chi nhánh T; trú tại: số C A N, khóm A, phường B, thành phố T, tỉnh Trà Vinh; có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn M1 sinh năm 1993; trú tại: ấp A, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 28/5/2024 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP C: Ông Nguyễn Thế H trình bày:

Theo Hợp đồng tín dụng số 123/2023/HĐ-HĐCVHM/NHCT980 ngày 05/6/2023 giữa Ngân hàng TMCP C với ông Nguyễn Tuấn M1 thể hiện: ông M1 vay số tiền 2.000.000.000 đồng, mục đích: mua bán lúa; thời hạn vay 06 tháng; lãi suất 10,5%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi trong hạn và lãi chậm trả là 10%/năm; hình thức thanh toán: trả lãi vào ngày 05 hàng tháng, nợ gốc theo kỳ hạn ghi trên Giấy nhận nợ.

Theo Hợp đồng thế chấp số 39/2023/HĐBĐ/NHCT980 ngày 01/6/2023 giữa Ngân hàng TMCP C với ông Nguyễn Tuấn M1 thể hiện: Ông M1 thế chấp quyền sử dụng đất thửa 275, tờ bản đồ số 4, diện tích 1.738m², đất toạ lạc ấp T, xã P, huyện T; thửa đất 271, tờ bản đồ số 4, diện tích 5.460m², đất toạ lạc ấp T, xã P, huyện T; thửa đất 959, tờ bản đồ số 4, diện tích 950,8m², đất toạ lạc ấp T, xã P, huyện T và thửa đất 262, tờ bản đồ số 4, diện tích 5.000m², đất toạ lạc ấp T, xã P, huyện T do ông M1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng ông M1 không thực hiện đúng theo thoả thuận của hợp đồng tín dụng nên đã vi phạm hợp đồng.

Nay Ngân hàng TMCP C yêu cầu ông M1 trả tiền vốn 2.000.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn đến ngày 27/8/2024 là 241.033.295 đồng, tiền lãi quá hạn đến ngày 27/8/2024 là 89.962.415 đồng, tổng cộng vốn và lãi là: 2.330.995.710 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng.

Khi bản án có hiệu lực pháp luật ông M1 không trả, trả không đủ số nợ thì yêu cầu ông M1 giao tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản trên quyền sử dụng đất để bán đấu giá thu hồi nợ cho Ngân hàng gồm: quyền sử dụng đất thửa 275, tờ bản đồ số 4, diện tích 1.738m², đất toạ lạc ấp T, xã P, huyện T; thửa đất 271, tờ bản đồ số 4, diện tích 5.460m², đất toạ lạc ấp T, xã P, huyện T; thửa đất 959, tờ bản đồ số 4, diện tích 950,8m², đất toạ lạc ấp T, xã P, huyện T và thửa đất 262, tờ bản đồ số 4, diện tích 5.000m², đất toạ lạc ấp T, xã P, huyện T do ông M1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ và hoà giải, nhưng ông M1 vẫn vắng mặt không có lý do. Toà án đã lập biên bản không tiến hành hoà giải được và thông báo kết quả phiên họp cho ông M1 được biết. Tuy nhiên ông M1 không có ý kiến; không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án và cũng không cung cấp bản tự khai cho Tòa án. Tại phiên tòa được mở lần thứ hai, tuy nhiên ông M1 đều vắng mặt.

Tòa án không có tiến hành thu thập, tài liệu chứng cứ nên vụ án không thuộc trường hợp phải có Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến, yêu cầu của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng TMCP C khởi kiện yêu cầu ông M1 trả tiền vay còn nợ và xử lý tài sản thế chấp; bị đơn ông M1 có địa chỉ cư trú tại ấp A, xã L, thị xã D. Căn cứ Điều 26, 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và Tòa án nhân dân thị xã Duyên Hải có thẩm quyền giải quyết.

[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên toà đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng có đơn xin xét xử vắng mặt. Theo hợp đồng tín dụng số 123/2023/HĐ-HĐCVHM/NHCT980 ngày 05/6/2023 giữa Ngân hàng TMCP C với ông M1 thể hiện địa chỉ của ông M1 là tại ấp A, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh. Hiện nay ông M1 đã thay đổi nơi cư cú, nhưng không thông báo cho nguyên đơn biết về nơi cư trú mới của ông M1 ở đâu là thuộc trường hợp ông M1 cố tình giấu địa chỉ. Tòa án đã niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng hợp lệ 02 lần, nhưng ông M1 đều vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tiến hành xét xử vắng mặt ông M1 và người đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng.

[3] Xét yêu cầu khởi hiện của Ngân hàng TMCP C, Hội đồng xét xử xét thấy:

[3.1] Về hợp đồng tín dụng: trên cơ sở xem xét, đánh giá toàn diện các chứng cứ nguyên đơn cung cấp như: Hợp đồng tín dụng số 123/2023/HĐ-HĐCVHM/NHCT980 ngày 05/6/2023 với ông M1 thể hiện: ông M1 vay số tiền 2.000.000.000 đồng, mục đích: mua bán lúa; thời hạn vay 06 tháng; lãi suất 10,5%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi trong hạn và lãi chậm trả là 10%/năm; hình thức thanh toán: trả lãi vào ngày 05 hàng tháng, nợ gốc theo kỳ hạn ghi trên Giấy nhận nợ. Trong quá trình thực hiện hợp đồng ông M1 cố tình giấu địa chỉ và không trả nợ đúng theo thoả thuận là vi phạm hợp đồng. Đến ngày 27/8/2024 ông M1 còn nợ Ngân hàng TMCP C tiền vốn 2.000.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn đến ngày 27/8/2024 là 241.033.295 đồng, tiền lãi quá hạn đến ngày 27/8/2024 là 89.962.415 đồng, tổng cộng vốn và lãi là: 2.330.995.710 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng. Từ cơ sở phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP C.

[3.2] Về tính lãi phát sinh: Kể từ ngày 28/8/2024 ông M1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 123/2023/HĐ-HĐCVHM/NHCT980 ngày 05/6/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông M1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP C cho vay theo quyết định của Tòa án cũng

sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP C.

[3.3] Về hợp đồng thế chấp: số 39/2023/HĐBĐ/NHCT980 ngày 01/6/2023 giữa Ngân hàng TMCP C với ông M1 đã được đăng ký giao dịch bảo đảm và được công chứng tại Văn phòng công chứng. Do đó các hợp đồng có hiệu lực pháp luật.

[4] Về án phí: nguyên đơn Ngân hàng TMCP C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 39.650.000 đồng theo lai thu số 0003920 ngày 18/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duyên Hải. Bị đơn ông M1 phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 78.618.314 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 280, 463, 466, 470 Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP C.

- Buộc ông Nguyễn Tuấn M1 trả cho Ngân hàng TMCP C tiền vốn 2.000.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 241.033.295 đồng, tiền lãi quá hạn đến là 89.962.415 đồng, tổng cộng vốn và lãi là: 2.330.995.710 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng.

Kể từ ngày 28/8/2024 ông Nguyễn Tuấn M1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 123/2023/HĐ-HĐCVHM/NHCT980 ngày 05/6/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Nguyễn Tuấn M1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP C cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP C.

2. Trong trường hợp ông Nguyễn Tuấn M1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là các quyền sử dụng đất theo hợp đồng thế chấp: số 39/2023/HĐBĐ/NHCT980 ngày 01/6/2023 gồm: quyền sử dụng đất thửa 275, tờ bản đồ số 4, diện tích 1.738m², đất toạ lạc ấp T, xã P, huyện T; thửa đất 271, tờ bản đồ số 4, diện tích 5.460m², đất toạ lạc ấp T, xã P, huyện T; thửa đất 959, tờ bản đồ số 4, diện tích 950,8m², đất toạ lạc ấp T, xã P, huyện T và thửa đất 262, tờ bản đồ số 4, diện tích 5.000m², đất toạ lạc ấp T, xã P, huyện T do ông Nguyễn Tuấn M1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Nguyễn Tuấn M1 phải chịu 78.618.314 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 39.650.000 đồng theo lai thu số 0003920 ngày 18/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duyên Hải.

4. Về tiền chí phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Buộc ông Nguyễn Tuấn M1 phải chịu số tiền 1.000.000 đồng. Trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền 5.000.000 đồng tại Toà án nhân dân thị xã Duyên Hải và số tiền 1.000.000 đồng khi Chi cục Thi hành án dân sự thu của ông Nguyễn Tuấn M1 số tiền 1.000.000 đồng.

5. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.

Trường hợp, bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Trà Vinh;
  • - VKSND TX. Duyên Hải;
  • - THADS TX. Duyên Hải;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thanh Truyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 47/2024/DS-ST ngày 27/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

  • Số bản án: 47/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP C. - Buộc ông Nguyễn Tuấn M1 trả cho Ngân hàng TMCP C tiền vốn 2.000.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 241.033.295 đồng, tiền lãi quá hạn đến là 89.962.415 đồng, tổng cộng vốn và lãi là: 2.330.995.710 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng. Kể từ ngày 28/8/2024 ông Nguyễn Tuấn M1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 123/2023/HĐ-HĐCVHM/NHCT980 ngày 05/6/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Nguyễn Tuấn M1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP C cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP C.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger