|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 47/2024/HNGĐ-ST
Ngày 25-7-2024
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tăng Triều Vũ Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Văn Phượng.
Ông Trà Minh Châu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hiền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Long Phú tham gia phiên tòa: Bà Lê Hồng Như - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2024, tại Hội trường xét xử – Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng tiến hành mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 57/2024/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 95/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Kim Thị Ngọc G, sinh năm 1979; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. (Có mặt)
- Bị đơn: Ông Danh Đ, sinh năm 1976; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn Bà Kim Thị Ngọc G trình bày:
Nguyên vào năm 1996, Bà Kim Thị Ngọc G và ông Danh Đ tự nguyện chung sống với nhau, đến năm 2007 hai người có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng, giấy chứng nhận kết hôn số 45, ngày 16/4/2007. Sau khi kết hôn bà G và ông Đ chung sống hạnh phúc, đến tháng 11/2019 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, đời sống vợ chồng không hạnh phúc, đến tháng 02/2020 bà G và ông Đ ly thân cho đến nay. Trong thời gian chung sống bà G và ông Đ có ba người con chung là cháu Danh Trúc H, sinh ngày 28/10/1998, Danh Huỳnh D, sinh ngày 09/09/2002 và Danh Huỳnh K, sinh ngày 05/11/2009. Về tài sản chung và nợ chung, bà G và ông Đ không có.
Tại phiên tòa Bà Kim Thị Ngọc G yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng giải quyết: Về hôn nhân: Bà Kim Thị Ngọc G yêu cầu ly hôn với ông Danh Đ. Về con chung: Bà Kim Thị Ngọc G yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Danh Huỳnh K, sinh ngày 05/11/2009 đến khi thành niên, không yêu cầu ông Danh Đ cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với cháu Danh Trúc H, sinh ngày 28/10/1998 và cháu Danh Huỳnh D, sinh ngày 09/09/2002 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Danh Đ: Kể từ khi thụ lý đến nay, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Đ, nhưng ông không có ý kiến bằng văn bản đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng như tham dự theo các giấy triệu tập của Tòa. Do đó, Tòa án căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ để giải quyết vụ án
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với những người tham gia tố tụng, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự
Về nội dung vụ án: Vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Danh Đ đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó HĐXX căn cứ vào khoản 2, Điều 227, 228, khoản 3 Điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông Danh Đ.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 1996, bà G và ông Đ sống chung với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Xét thấy việc chung sống của ông bà có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên được công nhận là vợ chồng. Tại phiên tòa bà G vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn. Nhận thấy hai bên đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng không thể tiếp tục duy trì đời sống vợ chồng với nhau. Do đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, HĐXX chấp nhận cho bà G được ly hôn với ông Đ.
[3] Về con chung: Bà Kim Thị Ngọc G xác định trong thời chung sống bà và ông Danh Đ có ba (03) người con chung là cháu Danh Trúc H, sinh ngày 28/10/1998; cháu Danh Huỳnh D, sinh ngày 09/09/2002 và cháu Danh Huỳnh K, sinh ngày 05/11/2009. Đối với cháu H và cháu D hiện đã thành niên, không yêu cầu xem xét. Bà G yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu K đến khi thành niên, không yêu cầu ông Danh Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thấy: Kể từ khi ly thân đến nay cháu K đều do bà G chăm sóc, nuôi dưỡng. Do đó, việc thay đổi điều kiện, hoàn cảnh sống sẽ làm ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường về mọi mặt của cháu K. Vì vậy, nhằm đảm bảo cho sự phát triển và ổn định của cháu, HĐXX quyết định giao cháu K cho bà G tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên.
Về cấp dưỡng: Bà G không yêu cầu nên HĐXX không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Kim Thị Ngọc G xác định trong thời gian chung sống ông bà không có tài sản chung, nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đông xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về án phí: Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Kim Thị Ngọc G phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Ông Danh Đ không phải chịu án phí.
[6] Từ những phân tích nêu trên, xét đề nghị của Vị đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2, Điều 227; Điều 228, Điều 235; Điều 271, khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Kim Thị Ngọc G được ly hôn với ông Danh Đ.
- Về con chung: Giao cháu Danh Huỳnh K, sinh ngày 05/11/2009 cho Bà Kim Thị Ngọc G tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên. Ông Danh Đ không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Kim Thị Ngọc G xác định trong thời chung sống bà và ông Đ không có tài sản chung, nợ chung. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Kim Thị Ngọc G có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003376 ngày 10/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Ông Danh Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
- Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Dành quyền nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Danh Đ mà không ai được cản trở.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tăng Triều Vũ Hà |
Bản án số 47/2024/HNGĐ-ST ngày 25/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ, TỈNH SÓC TRĂNG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 47/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Kim Thị Ngọc G yêu cầu ly hôn ông Danh Đ
