Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THÁP MƯỜI

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

Bản án số: 67/2024/HNGĐ-ST

Ngày 18/7/2024

“Về việc tranh chấp

hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con.”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thanh Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Vững.

Bà Hồ Thị Thủy.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hứa Quang Trung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười.

Ngày 18 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 323/2024/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024, về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 264/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Anh Lê Ngọc L, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Ấp D, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

(Chị N có mặt, anh L có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa sơ thẩm chị Nguyễn Thị N là nguyên đơn trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh L do mai mối và được hai bên gia đình đồng ý tổ chức đám cưới và được Ủy ban nhân dân xã Đ cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 15/3/2012. Trong thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng đã nhiều phai nhạt, không thể hàn gắn được. Nay, chị Nguyễn Thị N làm đơn yêu cầu Toà án xem xét được ly hôn với anh Lê Ngọc L.

Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng có 03 con chung tên Lê Thị Ngọc H, sinh ngày 12/6/2008, Lê Hồng H1, sinh ngày 01/4/2012, và Lê Hoàng V, sinh ngày 14/02/2017. Sau khi vợ chồng ly hôn, theo nguyện vọng của các con ở với ai thì người đó chăm sóc và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: không có.

2. Bị đơn là Lê Ngọc L trình bày ý kiến: Tại văn bản ý kiến ngày 05 tháng 7 năm 2024 anh Lê Ngọc L trình bày, anh thống nhất lời trình bày theo yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị N, anh yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu chị N cấp dưỡng và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

* Tài liệu chứng cứ trong hồ sơ do nguyên đơn cung cấp gồm:

  1. Trích lục kết hôn ngày 24/6/2024
  2. Giấy khai sinh Lê Thị Ngọc H (bản chính).
  3. Giấy khai sinh Lê Hồng H1 (bản chính).
  4. Giấy khai sinh Lê Hoàng V (bản chính).

* Tài liệu chứng cứ trong hồ sơ do bị đơn cung cấp gồm:

  • Đơn xin vắng mặt các phiên họp kiểm tra giao nộp chứng cứ, hòa giải, xét xử nộp cho Tòa án ngày 05 tháng 7 năm 2024.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị N và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp giữa các bên là “Tranh chấp hôn nhân và gia đình ‚về ly hôn, nuôi con”.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn có địa chỉ cư trú tại xã Đ, huyện T nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về tố tụng: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ và có đơn đề nghị hòa giải, xét xử vắng mặt, nên căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt anh L.

[4] Về nội dung:

[4.1] Về quan hệ hôn nhân:

Chị N và anh L tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, tự tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện T. Do đó, hôn nhân giữa anh, chị là hợp pháp. Chị N trình bày sau khi cưới, vợ chồng anh chị về xã Đ chung sống hạnh phúc thời gian đầu, nhưng gần đây thì phát sinh mâu thuẫn hay có lời qua tiếng lại do bất đồng quan điểm làm cho không khí gia đình lúc nào cũng căng thẳng, vợ chồng tuy sống chung nhưng đã ly thân, do anh chị không hợp tính nhau, anh L hay có tính vũ phu đánh chị, tình cảm vợ chồng đã phai nhạt. Nay, chị Nguyễn Thị N yêu cầu được ly hôn với anh Lê Ngọc L.

Về phía bị đơn anh Lê Ngọc L từ khi Tòa án thụ lý vụ án và cấp, tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho anh L nhằm để tạo điều kiện cho vợ chồng hàn gắn lại tình cảm nhưng anh L có nộp văn bản trình bày ý kiến thống nhất theo yêu cầu của chị N, thống nhất ly hôn và đề nghị vắng mặt để Tòa án xem xét, điều này thể hiện anh L không có ý muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng và đồng ý theo yêu cầu ly hôn của chị N.

Do đó, xét yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị N với anh Lê Ngọc L là có căn cứ nên chấp nhận.

[4.2] Về quan hệ nuôi con chung:

Chị Nguyễn Thị N với anh Lê Ngọc L cùng thống nhất thời gian chung sống, vợ chồng có 03 con chung tên Lê Thị Ngọc H, sinh ngày 12/6/2008, Lê Hồng H1, sinh ngày 01/4/2012 và Lê Hoàng V, sinh ngày 14/02/2017. Sau khi ly hôn theo nguyện vọng của các cháu và không yêu cầu cấp dưỡng, hiện tại cháu H và cháu V sống chung với anh L, cháu H1 sống với chị N, chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu H1, không yêu cầu anh L cấp dưỡng, và cháu H và cháu V đang sống chung với anh L, anh L tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê Thị Ngọc H và Lê Hoàng V, anh L không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con.

[4.3] Về quan hệ tài sản:

Chị Nguyễn Thị N xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, đồng thời anh L cũng không có văn bản ý kiến với phần tài sản nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 và Điều 227- Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị N.

    Về quan hệ hôn nhân: Chị chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Lê Ngọc L.

  2. Về quan hệ nuôi con chung:
    • + Chị N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên và Lê Hồng H1, sinh ngày 01/4/2012, hiện cháu H1 đang sống chung với chị N, anh L không cấp dưỡng nuôi con do chị N không có yêu cầu.
    • + Anh Lê Ngọc L được tiếp tục nuôi dưỡng 02 (hai) con chung tên Lê Thị Ngọc H, sinh ngày 12/6/2008 và Lê Hoàng V, sinh ngày 14/02/2017, hiện cháu H và cháu V đang sống chung với anh L, chị N không cấp dưỡng nuôi con do anh L không có yêu cầu.
    • + Chị N, anh L có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền ngăn cấm. Chị N, anh L được quyền thăm con chung không ai được quyền cản trở.
  3. Về cấp dưỡng nuôi con: Do nguyên đơn và bị đơn không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
  4. Quan hệ chia tài sản: Chị N và anh L xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Chị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 300.000đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000đồng theo Biên lai thu số 0010867 ngày 04/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Như vậy, chị N1 nộp và chi xong.

    Chị Nguyễn Thị N có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; anh Lê Ngọc L có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án tỉnh Đồng Tháp;
  • - VKSND huyện Tháp Mười;
  • - Chi cục THADS huyện TM;
  • - UBND xã Đốc Binh Kiều, H Tháp Mười;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ (Tuấn).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thanh Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 67/2024/HNGĐ-ST ngày 18/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI về tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con.

  • Số bản án: 67/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con.
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp xin ly hôn N-L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger