Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BẾN CẦU

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 47/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 30-8-2024

V/v tranh chấp “Ly hôn

và con chung"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Tùng

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Thanh Hùng

2. Ông Lê Thanh Sơn

- Thư ký phiên tòa: Ông Trang Hoàng Mỹ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Tuyết Trinh - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 130/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2024/QĐXXST-HN ngày 15 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thùy T, sinh năm: 1996; nơi cư trú: ấp C, xã C, huyện G, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1992; nơi cư trú: ấp L, xã L, huyện B, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn chị T trình bày: Chị và anh D tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh Tây Ninh. Trong thời gian sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do anh D không lo làm ăn xây dựng kinh tế gia đình, mà tham gia chơi cờ bạc sử dụng ma túy; đến tháng 9 năm 2023 vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Chị T yêu cầu ly hôn với anh D. Về con chung cháu Nguyễn Cát Lam A, sinh ngày 25-3-2021, chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

- Bị đơn anh D trình bày: tại biên bản lấy lời khai ngày 13-8-2024 anh D trình bày phù hợp với lời khai của chị T về quan hệ hôn nhân, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn; con chung. Anh D đồng ý giao con cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

  • - Về tố tụng: từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự.
  • - Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T; cho chị T và anh D ly hôn; con chung, giao cho chị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng: chị T và anh D có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt là có căn cứ theo Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. Về hôn nhân: chị T và anh D chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên được pháp luật công nhận là vợ chồng.
  3. Quá trình vợ chồng chung sống với nhau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do anh D sử dụng ma túy, không chăm lo phụ giúp kinh tế gia đình, dẫn đến ly thân từ tháng 9 năm 2023 cho đến nay; từ khi sống ly thân cho đến nay vợ chồng mạnh ai nấy sống không ai quan tâm đến ai. Trong quá trình lấy lời khai anh D cũng đồng ý ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị T yêu cầu ly hôn với anh D là có căn cứ phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, nên chấp nhận.
  4. Về con chung: cháu Nguyễn Cát Lam A, sinh ngày 25-3-2021, đang sống chung với chị T từ khi vợ chồng ly thân cho đến nay; hiện tại cháu phát triển bình thường về mọi mặt; anh D đang chấp hành án. Chị T yêu cầu được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lam A là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình, nên chấp nhận.
  5. Xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp nên chấp nhận.
  6. Về án phí: chị T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

  1. Về quan hệ hôn nhân: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Thùy T. Cho chị Lê Thị Thùy T ly hôn với anh Nguyễn Văn D.
  2. Về con chung: cháu Nguyễn Cát Lam A, sinh ngày 25-3-2021; giao cho chị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết.

    Anh Nguyễn Văn D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  3. Về án phí: chị Lê Thị Thùy T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí do chị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012307 ngày 12-8-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Cầu (đã nộp xong).
  4. Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
  5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Phòng KTNV&THA. TAND tỉnh;
  • - VKSND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND huyện Bến Cầu;
  • - Chi cục THADS huyện Bến Cầu;
  • - UBND xã Long Thuận (47/2022);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phan Thanh Tùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 47/2024/HNGĐ-ST ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp ly hôn và con chung

  • Số bản án: 47/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HN - LE T THUY TRANG -NG VAN DUONG
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger