Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NINH KIỀU

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Bản án số: 47/2025/DS-ST

Ngày: 19/3/2025

V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU

Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

  • - Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Kim Tiến
  • - Các Hội thẩm nhân dân.
    1. Bà Trần Thị Dung.
    2. Bà Hồ Thị Kim Luyến
  • - Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Trong ngày 19 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Ninh Kiều tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 870/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 65/2025/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 02 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 36/2025/DSST-QĐ ngày 28 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ1 (Nay là Ngân hàng TNHH MTV S).

Địa chỉ: Số G phố L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội)

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ – Chủ tịch HĐTV.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Đức T, sinh năm 1996. Có mặt.

Địa chỉ: Số A T, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

(Theo Văn bản ủy quyền ngày 17 tháng 02 năm 2025)

Bị đơn: Bà Lê Thị Thu T1, sinh năm 1970. Vắng mặt.

Địa chỉ: F C, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Lê Thị Thu T2, sinh năm 1968. Vắng mặt

Địa chỉ: F C, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 26/01/2016, Bà Lê Thị Thu T1 có ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng TMCP Đ1 – Chi nhánh C – P ( Ngân hàng TMCP Đ1 nay là Ngân hàng TNHH MTV S, gọi tắt là Ngân hàng), cụ thể như sau:

Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp (có Đối tác liên kết) số: 0125877901T16008 được duyệt ngày 26/01/2016, ký nhận nợ cho vay trả góp giải ngân qua tài khoản thẻ, số tiền 20.000.000 đồng chi tiết như sau:

  • - Lãi suất trong hạn: 11,3%/năm
  • - Thời hạn vay: 12 tháng (từ ngày 26/01/2016 đến hạn ngày 26/01/2017).
  • - Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh
  • Biện pháp đảm bảo: Tín chấp (không có tài sản đảm bảo)
  • Bà Lê Thị Thu T2 (là chị của Bà Lê Thị Thu T1) có cam kết với Ngân hàng về việc chịu trách nhiệm trả nợ thay cho Bà Lê Thị Thu T1 trong trường hợp Bà Lê Thị Thu T1 không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.

Trong quá trình giao dịch Bà Lê Thị Thu T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, mặc dù Ngân hàng đã áp dụng các biện nhắc nhở, thông báo nhưng Bà Lê Thị Thu T1 đã không thực hiện thanh toán đúng như thỏa thuận của hợp đồng. Tính đến hết ngày 07/11/2024, Bà Lê Thị Thu T1 còn nợ các khoản sau:

  • - Vốn gốc: 8.190.410 đồng
  • - Lãi trong hạn: 1.493.590 đồng
  • - Lãi quá hạn tạm tính: 17.477.176 đồng (Tính đến hết ngày 07/11/2024)
  • - Tổng cộng: 27.161.176 đồng (Bằng chữ: Hai mươi bảy triệu một trăm sáu mươi mốt ngàn một trăm bảy mươi sáu đồng).

Bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, để hòa giải và xét xử, nhưng luôn vắng mặt không có lý do.

Tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện: Yêu cầu tòa án buộc bị đơn thanh toán cho Ngân hàng tạm tính đến ngày 19/3/2025 số tiền 27.670.210 đồng trong đó tiền nợ gốc là 8.190.410 đồng, nợ lãi trong hạn là 1.493.590 đồng, nợ lãi quá hạn 17.986.210 đồng. Yêu cầu bị đơn tiếp tục trả lãi từ ngày 20/3/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ, theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng. nếu bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ yêu cầu bà Lê Thị Thu T2 thanh toán nợ thay bà T1 cho Ngân hàng theo cam kết lảo lãnh mà bà T2 đã ký với Ngân hàng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ kiện sau khi thẩm tra công khai tại phiên tòa sau khi nghe ý kiến tranh luận của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định.

[1] Về thủ tục tố tụng:

Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn, nhưng bị đơn, người có quyền lợi và ngĩa vụ liên quan vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ theo quy định Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

[2] Về quan hệ pháp luật:

Ngân hàng TMCP Đ1 (Ngân hàng TMCP Đ1 nay là Ngân hàng TNHH MTV S, gọi tắt là Ngân hàng) khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết, buộc bị đơn bà Lê Thị Thu T1 trả nợ theo Hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết, nên quan hệ pháp luật trong vụ án, xác định là tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015.

[3] Về nội dung tranh chấp:

[3.1] Xét Hợp đồng tín dụng:

Căn cứ vào các hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký. Nhận thấy hợp đồng có hình thức và nội dung không trái với quy định của pháp luật, trên cơ sở tự nguyện, nên đây là hợp đồng hợp pháp, phát sinh hiệu lực từ ngày hai bên ký hợp đồng.

[3.2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Ngân hàng yêu cầu tòa án buộc bà Lê Thị Thu T1 phải thanh toán nợ cho Ngân hàng tạm tính đến ngày 19/3/2025 tổng số tiền 27.670.210 đồng trong đó tiền nợ gốc là 8.190.410 đồng, nợ lãi trong hạn là 1.493.590 đồng, nợ lãi quá hạn 17.986.210 đồng.

Nếu bị đơn Lê Thị Thu T1 không thanh toán nợ hoặc thanh toán không đầy đủ thì đề nghị Tòa án buộc bà Lê Thị Thu T2 thanh toán nợ cho Ngân hàng theo cam kết bão lãnh của bà T2 đối với khoản nợ của bà T1

Việc bị đơn không thanh toán nợ, theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng là vi phạm nghĩa vụ, làm cho quyền lợi của Ngân hàng bị xâm phạm. Trong quá trình giải quyết vụ án, dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng bị đơn luôn vắng mặt không có lý do và không cung cấp bất cứ tài liệu, chứng cứ nào có liên quan đến vụ án cũng như không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Căn cứ Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 và hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết thì việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán nợ gốc, lãi suất trong hạn, lãi suất chậm trả là có cơ sở chấp nhận. Do đó buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền tạm tính đến ngày 19/3/2025 là 27.670.210 đồng. Ngoài ra bị đơn còn phải chịu lãi phát sinh kể từ ngày 20/3/2025 theo mức lãi suất được quy định trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán hết số nợ.

Theo Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 15/12/2015 mà bà T1 và bà T2 đã ký với Ngân hàng, bà T2 cam kết nếu bà T1 không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, thì bà T2 sẽ trả nợ cho bà T1 cho đến khi hết nợ vay với Ngân hàng. Do đó cần buộc bà T2 phải thực hiện nghĩa vụ cam kết theo quy định tại giấy đăng ký vay tiền được ký kết giữa ba bên và theo quy định của pháp luật dân sự về nghĩa vụ bảo lãnh tại Điều 335 Bộ luật dân sự.

[5] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

  • Điều 26; Điều 35; Điều 147; Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Điều 335, Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng.
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về việc nộp án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân Hàng TMCP Đ1 (Nay là Ngân hàng TNHH MTV S) đối với bị đơn bà Lê Thị Thu T1.
  2. Buộc bà Lê Thị Thu T1 phải trả cho Ngân hàng TNHH MTV S tổng số tiền là 27.670.210 đồng (Hai mươi bảy triệu sáu trăm bảy mươi nghìn hai trăm mười đồng). Trong đó nợ gốc là 8.190.410 đồng (Tám triệu một trăm chín mươi nghìn bốn trăm mười đồng) nợ lãi là 19.479.800 đồng (Mười chín triệu bốn trăm bảy mươi chín nghìn tám trăm đồng) tính đến ngày 19/3/2025.

    Trường hợp bà Lê Thị Thu T1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản nợ cho Ngân hàng, thì bà Lê Thị Thu T2 có nghĩa vụ trả thay bà T1 khoản nợ nêu trên bao gồm cả nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng cho đến khi trả hết nợ.

    Sau ngày 19/3/2025 cho đến khi trả xong nợ, Ngân hàng có quyền tính lãi tiếp trên khoản tiền vay chưa thanh toán theo hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết.

  3. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Lê Thị Thu T1 phải chịu 1.383.511 đồng (Một triệu ba trăm tám mươi ba nghìn năm trăm mười một đồng). Nguyên đơn được nhận lại 679.000 đồng (sáu trăm bảy mươi chín nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu số 0000913 ngày 05/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
  4. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết), để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Cần Thơ giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân Tp. Cần Thơ;
  • - Viện KSND quận Ninh Kiều;
  • - Chi cục T.H.A Dân sự, quận Ninh Kiều;
  • - Các đương sự
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Phạm Thị Kim Tiến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 47/2025/DS-ST ngày 19/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 47/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Đ 1 tranh chấp hợp đồng tín dụng với bà Lê Thị Thu T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger