TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 47/2024/HNGĐ-ST Ngày: 05/9/2024 V/v: Ly hôn giữa bà H và ông C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Qui
Các hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Tuyệt
- Ông Hoàng Xuân Tỵ
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thuận – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bảo Lộc tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy Tiên - Kiểm sát viên.
Hôm nay, ngày 05 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bảo Lộc xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 110/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2024, về "Ly hôn", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 55/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số nhà I đường M, xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. (có đơn xin vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số nhà I đường M, xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Hiện đang chấp hành án ở trại giam H1, tỉnh Bình Thuận. (có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
+ Tại đơn khởi kiện đề ngày 21/3/2024 và các lời khai trong qúa trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Lê Văn C đăng ký kết hôn ngày 22/02/2007 tại UBND xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng, hôn nhân tự nguyện, không bị ai ép buộc. Từ khi kết hôn do chồng bà hay đi làm ăn xa nên thỉnh thoảng mới về, đến năm 2020 thì ông C về ở cùng bà để chăm lo cho con. Trong quá trình chung sống ông C đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật đối với cháu gái của bà, đã bị xét xử và hiện ông C đang chấp hành án tại trại giam H1. Nay tình cảm của bà dành cho ông C không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông C.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Lê Nguyễn Tâm Đ, sinh ngày 27/11/2007 và Lê Nguyễn Diễm T, sinh ngày 03/8/2014. Hiện nay các con đang ở với bà, khi ly hôn bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc các con chung cho đến khi thành niên. Bà có đủ điều kiện nuôi các con không yêu cầu ông C cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung, nợ riêng: Không có.
+ Trong qúa trình giải quyết vụ án bị đơn ông Lê Văn C trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà H tự nguyện tìm hiểu và kết hôn như bà H trình bày là đúng. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, sau đó có xảy ra mâu thuẫn, có thời gian ông chuyển về quê sống còn vợ ông sống ở B. Ngày 16/6/2023 ông phạm tội nên bị bắt và đang chấp hành án tại Trại giam H1 cho đến nay. Nay bà H yêu cầu ly hôn thì ông đồng ý.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Lê Nguyễn Tâm Đ, sinh ngày 27/11/2007 và Lê Nguyễn Diễm T, sinh ngày 03/8/2014, khi ly hôn ông đồng ý giao 02 con chung cho bà H nuôi dưỡng. Ông không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung, nợ riêng: Không có.
Tòa án đã tiến hành phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bảo Lộc phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong qúa trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghỉ nghị án. Về nội dung vụ án: yêu cầu của bà H được ly hôn với ông C là có cơ sở chấp nhận; về con chung: Giao 02 con chung tên Lê Nguyễn Tâm Đ, sinh ngày 27/11/2007 và Lê Nguyễn Diễm T, sinh ngày 03/8/2014 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà H đủ điều kiện nuôi con không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung, nợ riêng đương sự khai không có nên không đề cập đến.
Về án phí: Bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa căn cứ vào ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án cho ly hôn với ông Lê Văn C, địa chỉ: Số nhà I đường M, xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Do vậy, xác định đây là tranh chấp ly hôn theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bảo Lộc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H và bị đơn ông Lê Văn C có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vụ án theo thủ tục chung.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Lê Văn C đăng ký kết hôn ngày 22/02/2007 tại UBND xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng, hôn nhân tự nguyện, không bị ai ép buộc. Bà H và ông C đều thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn. Do ông C có hành vi vi phạm pháp luật đối với cháu gái bà H nên bà H không thể chung sống cùng ông C. Bà H yêu cầu ly hôn, ông C đồng ý.
Xét thấy tình trạng hôn nhân của bà H và ông C đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không có, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H là có căn cứ và hợp pháp.
[3]. Về con chung: Bà H và ông C có 02 con chung tên Lê Nguyễn Tâm Đ, sinh ngày 27/11/2007 và Lê Nguyễn Diễm T, sinh ngày 03/8/2014 hiện các con đang ở cùng bà H. Bà H nguyện vọng nuôi 02 con chung, bà H đủ điều kiện nuôi con, không yêu cầu ông C cấp dưỡng, xét 02 con chung đang chung sống cùng bà H, ông C đang chấp hành án tại Trại giam H1 nên giao 02 con chung cho bà H trực tiếp chăm sóc là phù hợp.
[4]. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.
[5]. Về nợ chung, nợ riêng: Đương sự khai không có. Trong quá trình giải quyết không ai có tranh chấp gì nên không xem xét.
[6]. Xét ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.
[7]. Về án phí: Bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Áp dụng Điều 51, 56 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- - Áp dụng Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Lê Văn C.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Lê Nguyễn Tâm Đ, sinh ngày 27/11/2007 và Lê Nguyễn Diễm T, sinh ngày 03/8/2014 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà H đủ điều kiện nuôi con không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006226 ngày 05/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc.
- Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký và đóng dấu) Trần Thị Qui |
Bản án số 47/2024/HNGĐ-ST ngày 05/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG về ly hôn
- Số bản án: 47/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị H ly hôn với ông Lê Văn C
