TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE Bản án số: 47/2024/DS-ST. Ngày: 17.4.2024V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Xuân Thi
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Trần Vặn Hổ
- Ông Ngô Trung Giàu
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thái Khang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Ngày 17 tháng 4 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 334/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2024/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N. Trụ sở chính: Số A T, phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D - Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Chi nhánh thực hiện việc khởi kiện: Ngân hàng TMCP N – Chi Nhánh B. Địa chỉ trụ sở chi nhánh: số 55B3, Đại Lộ Đ, Phường P, TP B, tỉnh Bến Tre
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn T - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP N – Chi Nhánh B.
Đại diện tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Tấn T1 - Phó Trưởng Phòng khách hàng cá nhân Ngân hàng TMCP N – Chi Nhánh B.
2. Bị đơn:
- Ông Lê Minh P, sinh năm 1979. Địa chỉ nơi cư trú: 11/1 đường C, phường D, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1982. Địa chỉ nơi cư trú: 271A4 khu phố C, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Ông T1 có mặt; ông P và bà L vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ông Lê Minh P và Bà Nguyễn Thị Ngọc L đã ký kết các hợp đồng với Ngân hàng TMCP N (Sau đây gọi là Ngân hàng), cụ thể như sau:
- Hợp đồng cho vay số 419/VCB/19CD ngày 23/08/2019;
- + Số tiền cho vay: 800.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám trăm triệu đồng)
- + Số tiền đã giải ngân: 800.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám trăm triệu đồng)
- + Dư nợ gốc cho vay đến ngày 07/11/2023: 599.668.122 đồng (Bằng chữ: Năm trăm chín mươi chín triệu sáu trăm sáu mươi tám ngàn một trăm hai mươi hai đồng)
- + Mục đích vay: Vay xây sửa nhà
- + Thời hạn cho vay: 180 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay.
- + Lãi suất cho vay:
- - Áp dụng lãi suất cho vay là 9,5%/năm cố định trong 24 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên
- - Sau 24 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên áp dụng lãi suất cho vay bằng lãi suất huy động VNĐ kỳ hạn 24 tháng của sản phẩm tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ đối với Khách hàng cá nhân theo thông báo của Ngân hàng C (+) 4,0%/năm nhưng không thấp hơn sàn lãi suất cho vay dài hạn của mục đích vay xây sửa nhà ở theo sản phẩm chuẩn dành cho Khách hàng cá nhân theo thông báo của Ngân hàng tại thời điểm đó.
- - Trường hợp khoản vay chuyển nợ không đủ tiêu chuẩn (phân loại nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5): Áp dụng lãi suất cho vay bằng lãi suất huy động VNĐ kỳ hạn 24 tháng của sản phẩm tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ đối với Khách hàng cá nhân theo thông báo của Ngân hàng C (+) 4,5%/năm nhưng không thấp hơn sàn lãi suất cho vay dài hạn của mục đích vay xây sửa nhà ở theo sản phẩm chuẩn dành cho Khách hàng cá nhân theo thông báo của Ngân hàng tại thời điểm đó
- - Lãi suất cho vay trong hạn: 10,8%/năm
- - Lãi suất nợ quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn
- - Lãi phạt chậm trả: 10% số tiền lãi quá hạn.
Ông Lê Minh P và Bà Nguyễn Thị Ngọc L đã rút số tiền vay là 800.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng nêu trên, chi tiết các lần nhận nợ của Ông Lê Minh P và Bà Nguyễn Thị Ngọc L như sau:
- + Ngày 28/08/2019, số tiền nhận nợ là 800.000.000 đồng.
Ông Lê Minh P và bà Nguyễn Thị Ngọc L đã quá hạn thanh toán khoản vay theo hợp đồng tín dụng nêu trên từ ngày 04/07/2023.
- Hợp đồng thẻ tín dụng số 144/VCB/19TD ngày 23 tháng 08 năm 2019
Tính đến ngày 07/11/2023, tổng dư nợ (gốc, lãi) thẻ tín dụng của Ông Lê Minh P và Bà Nguyễn Thị Ngọc L tại V là 100.000 đồng (phí thường niên thẻ tín dụng).
- Để đảm bảo cho khoản vay trên, Ông Lê Minh P và Bà Nguyễn Thị Ngọc L đã thế chấp tài sản là Quyền sử dụng đất của Ông Lê Minh P và Bà Nguyễn Thị Ngọc L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CQ 452234 (số vào sổ cấp GCN: CS08014) do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 21 tháng 01 năm 2019 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 365/NHNT/TC19 ngày 23 tháng 08 năm 2019 ký giữa giữa Ngân hàng và Ông Lê Minh P cùng Bà Nguyễn Thị Ngọc L
Ông Lê Minh P và Bà Nguyễn Thị Ngọc L đã quá hạn thanh toán khoản vay theo hợp đồng tín dụng nêu trên từ ngày 04/07/2023.
Ngân hàng đã nhiều lần làm việc trực tiếp và/hoặc có văn bản yêu cầu Ông Lê Minh P và Bà Nguyễn Thị Ngọc L thực hiện nghĩa vụ trả nợ nếu trên theo Hợp đồng tín dụng số 419/VCB/19CD ngày 23 ngày 08 tháng 2019; Hợp đồng thẻ tín dụng số 144/VCB/19TD ngày 23 tháng 08 năm 2019; yêu cầu Ông Lê Minh P – Bà Nguyễn Thị Ngọc L thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 365/NHNT/TC19 ngày 23 tháng 08 năm 2019 ký giữa giữa Ngân hàng và Ông Lê Minh P cùng Bà Nguyễn Thị Ngọc L.
Do Ông P, Bà L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Buộc Ông P, Bà L phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 17/4/2024 số tiền là 658.270.736 (Sáu trăm năm mươi tám triệu hai trăm bảy mươi nghìn bảy trăm ba mươi sáu) đồng, trong đó:
- + Tổng số dư nợ gốc: 599.663.122 đồng
- + Lãi trong hạn: 2.707.521 đồng
- + Lãi quá hạn: 54.828.077 đồng
- + Lãi phạt chậm trả: 972.016 đồng
- + Phí thường niên thẻ tín dụng: 100.000 đồng.
Đồng thời yêu cầu tiếp tục tính lãi từ ngày 18/4/2024 theo Hợp đồng tín dụng đã ký số 419/VCB/19CD ngày 23/08/2019 cho đến khi việc trả nợ được thực hiện xong.
- Trường hợp Ông Lê Minh P và Bà Nguyễn Thị Ngọc L không thanh toán số tiền trên thì Ngân hàng có quyền xử lý hoặc đề nghị xử lý các tài sản thế chấp theo theo (các) hợp đồng bảo đảm Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 365/NHNT/TC19 ngày 23 tháng 08 năm 2019 giữa Ngân hàng và Ông Lê Minh P – Bà Nguyễn Thị Ngọc L để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Bị đơn Ông Lê Minh P và Bà Nguyễn Thị Ngọc L đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt nên không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Các bên có ký kết với nhau Hợp đồng tín dụng số 419/VCB/19CD ngày 23/08/2019, Hợp đồng thẻ tín dụng số 144/VCB/19TD ngày 23 tháng 08 năm 2019, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 365/NHNT/TC19 ngày 23 tháng 08 năm 2019.
Bị đơn Ông Lê Minh P và Bà Nguyễn Thị Ngọc L có nơi cư trú tại thành phố B nên Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre thụ lý giải quyết vụ kiện về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” nêu trên là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 26 và điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn Ông Lê Minh P và Bà Nguyễn Thị Ngọc L đã được tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý; đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng qui định của bộ luật tố tụng dân sự, nhưng đều vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được. Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa cùng giấy triệu tập để dự phiên tòa đều được tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt bị đơn Ông Lê Minh P và Bà Nguyễn Thị Ngọc L.
[2] Về nội dung:
[2.1] Ngân hàng khởi kiện với các chứng cứ là: Hợp đồng tín dụng số 419/VCB/19CD ngày 23/08/2019, Hợp đồng thẻ tín dụng số 144/VCB/19TD ngày 23 tháng 08 năm 2019, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 365/NHNT/TC19 ngày 23 tháng 08 năm 2019. Các hợp đồng này được ký kết bằng văn bản, trên tinh thần tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên nên có giá trị pháp lý, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
[2.2] Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn Ông P, Bà L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Cụ thể các khoản nợ theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên bắt đầu quá hạn từ ngày từ ngày 04/07/2023.
Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu Ông Lê Minh P và Bà Nguyễn Thị Ngọc L thực hiện nghĩa vụ trả nợ nêu trên theo Hợp đồng tín dụng số 419/VCB/19CD ngày 23 ngày 08 tháng 2019; Hợp đồng thẻ tín dụng số 144/VCB/19TD ngày 23 tháng 08 năm 2019; yêu cầu Ông Lê Minh P – Bà Nguyễn Thị Ngọc L thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 365/NHNT/TC19 ngày 23 tháng 08 năm 2019 ký giữa giữa Ngân hàng và Ông Lê Minh P cùng Bà Nguyễn Thị Ngọc L.
Tuy nhiên, Ông P và Bà L vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng theo như thỏa thuận các bên đã ký kết.
Tính đến hết ngày 17/4/2024 số tiền Ông P và Bà L phải thanh toán cho Ngân hàng là 658.270.736 (Sáu trăm năm mươi tám triệu hai trăm bảy mươi nghìn bảy trăm ba mươi sáu) đồng, trong đó:
- + Tổng số dư nợ gốc: 599.663.122 đồng
- + Lãi trong hạn: 2.707.521 đồng
- + Lãi quá hạn: 54.828.077 đồng
- + Lãi phạt chậm trả: 972.016 đồng
- + Phí thường niên thẻ tín dụng: 100.000 đồng.
Do Ông P và Bà L đã vi phạm nghĩa thanh toán theo các Hợp đồng đã ký kết và các khoản nợ nêu trên bắt đầu quá hạn từ ngày từ ngày 04/07/2023 nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Ông P1, Bà L thực hiện nghĩa vụ trả nợ gồm nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi phạt chậm trả và phí thường niên thẻ tín dụng như Hợp đồng đã ký với tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 17/4/2024 là 658.270.736 (Sáu trăm năm mươi tám triệu hai trăm bảy mươi nghìn bảy trăm ba mươi sáu) đồng là có sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Số tiền nêu trên sẽ được tiếp tục tính lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký từ ngày 18/4/2024 cho đến khi việc trả nợ được thực hiện xong.
[2.3] Để đảm bảo cho khoản vay trên, Ngân hàng và Ông Lê Minh P cùng Bà Nguyễn Thị Ngọc L có ký kết Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 365/NHNT/TC19 lập ngày 23 tháng 08 năm 2019, được công chứng tại Văn phòng C1 vào ngày 27/8/2019, Số công chứng: 6180/HĐTC, quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐGD. Và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B vào ngày 27/8/2019 theo đúng quy định của pháp luật.
Tài sản thế chấp gồm: Thửa đất số 265, tờ bản đồ 22, diện tích 162,3m² địa chỉ phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CQ 452234 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 21/01/2019 cho bà Nguyễn Thị Ngọc L.
Do đó, trong trường hợp Ông Lê Minh P cùng Bà Nguyễn Thị Ngọc L không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp nêu trên để thu hồi nợ.
Trường hợp tài sản thế chấp nêu trên không đủ để thu hồi nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý các tài sản khác thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Ông Lê Minh P và Bà Nguyễn Thị Ngọc L để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
[3] Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bị đơn Ông Lê Minh P, Bà Nguyễn Thị Ngọc L phải nộp theo quy định của Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 351, 352 Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26, 35, 147, 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP N. Buộc Ông Lê Minh P và Bà Nguyễn Thị Ngọc L chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền tính đến ngày 17/4/2024 là 658.270.736 (Sáu trăm năm mươi tám triệu hai trăm bảy mươi nghìn bảy trăm ba mươi sáu) đồng, trong đó:
- + Tổng số dư nợ gốc: 599.663.122 đồng
- + Lãi trong hạn: 2.707.521 đồng
- + Lãi quá hạn: 54.828.077 đồng
- + Lãi phạt chậm trả: 972.016 đồng
- + Phí thường niên thẻ tín dụng: 100.000 đồng.
Số tiền trên sẽ được tiếp tục tính lãi từ ngày 18/4/2024 theo Hợp đồng tín dụng đã ký số 419/VCB/19CD ngày 23/08/2019 cho đến khi việc trả nợ được thực hiện xong.
- Trường hợp Ông Lê Minh P và Bà Nguyễn Thị Ngọc L không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền trên thì Ngân hàng có quyền xử lý hoặc đề nghị xử lý các tài sản thế chấp theo theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 365/NHNT/TC19 ngày 23 tháng 08 năm 2019 giữa Ngân hàng và Ông Lê Minh P, Bà Nguyễn Thị Ngọc L để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp tài sản thế chấp không đủ để thu hồi nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý các tài sản khác thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Ông Lê Minh P và Bà Nguyễn Thị Ngọc L để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Lê Minh P và Bà Nguyễn Thị Ngọc L phải chịu là 30.330.829 (Ba mươi triệu ba trăm ba mươi nghìn tám trăm hai mươi chín) đồng.
Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho Ngân hàng TMCP N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.559.000 (Mười bốn triệu năm trăm năm mươi chín nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000803 ngày 15/11/2023.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Phạm Thị Xuân Thi |
Bản án số 47/2024/DS-ST ngày 17/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 47/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bản án tranh chấpn hợp đồng tín dụng giữa NH TMCP N và Lê Minh P
