Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2024/HS- PT

Ngày: 17/4/2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hải Minh

Các Thẩm phán : Bà Trần Thị Mỹ Hải

Bà Nguyễn Thị Thanh nga

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Như Quỳnh - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh N mở phiên toà xét xử công khai phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số 206 /2023/TLPT-HS ngày 10 tháng 02 năm 2023, 118/2023/TLPT-HS ngày 16 tháng 10 năm 2023 đối với bị cáo Lê Thị V và đồng phạm bị kháng cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 33 /2023/HS-ST ngày 29 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.

Bị cáo kháng cáo:

1. Họ và tên: Lê Thị V, sinh ngày 01 tháng 12 năm 1970 tại thị xã H, tỉnh Nghệ An; tên gọi khác: Không; nơi cư trú: K, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An; giới tính: Nữ. dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: không; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 04/12; con ông Lê Văn T (đã chết) và bà Nguyễn Thị K (đã chết). Anh chị em ruột có 6 người. Có chồng Lê Tiến T1 (đã chết). Con có 04 người; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Ngày 18/02/2020 bị Công an phường Q xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc, chấp hành xong quyết định xử phạt ngày 23/02/2020. Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 29/6/2022 cho đến ngày 26/8/2022 thì áp dụng biện pháp bảo lĩnh. Bị cáo có mặt.

2. Họ và tên: Đặng Thị L, sinh ngày 20 tháng 12 năm 1976 tại thị xã H, tỉnh Nghệ An; tên gọi khác: Không; nơi cư trú: K, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An; giới tính: Nữ; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: không; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 09/12; con ông Đặng Văn M (đã chết) và bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1942; anh chị em ruột có 08 người; có chồng Nguyễn Đình T3, sinh năm 1976 và có 04 người con; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Ngày 24/3/2016, bị Công an thị xã H xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc, chấp hành xong quyết định ngày 28/3/2016. Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/6/2022 cho đến ngày 12/8/2022 thì áp dụng biện pháp bảo lĩnh. Bị cáo có mặt.

3. Họ và tên: Hồ Thị L1, sinh ngày 12 tháng 10 năm 1980 tại thị xã H, tỉnh Nghệ An; tên gọi khác: Không; nơi cư trú: K, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An; Giới tính: Nữ; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: không; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 09/12; con ông Hồ Bá M1 (đã chết); con bà Hồ Thị Đ, sinh năm 1950; anh chị em ruột có 07 người; có chồng Vũ Văn H, sinh năm 1977 và có 04 người con; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/6/2022 cho đến ngày 28/10/2022 thì áp dụng biện pháp bảo lĩnh. Vắng mặt.

4. Họ và tên: Phan Thị T4, sinh ngày 15 tháng 6 năm 1974 thị xã H, tỉnh Nghệ An; nơi cư trú: khối I, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An; tên gọi khác: Không; giới tính: Nữ; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: không; nghề nghiệp: Buôn bán; trình độ học vấn: 09/12; con ông Phan Văn C, sinh năm 1942 và bà Vũ Thị L2, sinh năm 1945; anh chị em ruột: có 08 người; chồng: Nguyễn Thanh T5 (đã chết), có hai người con; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Ngày 21/4/2016 bị Tòa án nhân dân thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An xử phạt 09 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 18 tháng về tội “Đánh bạc”, đã chấp hành xong. Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/6/2022 cho đến ngày 08/8/2022 thì áp dụng biện pháp bảo lĩnh. Bị cáo có mặt.

5. Họ và tên: Nguyễn Thị H1, sinh ngày 30 tháng 3 năm 1983, tại thị xã H, tỉnh Nghệ An. tên gọi khác: Không; nơi cư trú: K, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An; nơi ở hiện tại: Nhà T, khu phố A, phường H, thị xã T, tỉnh Bình Dương; giới tính: Nữ; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: không. nghề nghiệp: Buôn bán; trình độ học vấn: 12/12; con ông Nguyễn Đình T6, sinh năm 1964 và bà Đậu Thị L3, sinh năm 1964; anh chị em ruột: Gia đình có 04 người; có chồng Hồ Sỹ T7, sinh năm 1986 và có 03 người con; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo bị tạm giữ từ ngày 30/6/2022 đến ngày 09/7/2022 thì được áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú. Bị cáo có mặt.

6. Họ và tên: Vũ Đình S, sinh ngày 25 tháng 5 năm 1975, tại thị xã H, tỉnh Nghệ An; tên gọi khác: Không; nơi cư trú: K, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An; giới tính: Nam; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: không; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 12/12; con ông Vũ Đình P (đã chết) và bà Trần Thị T8, sinh năm 1927; anh chị em ruột có 3 người; vợ Trần Thị N, sinh năm: 1977 và có 02 người con. tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/6/2022 đến ngày 03/11/2022 thì áp dụng biện pháp bảo lĩnh. Bị cáo có mặt.

7. Họ và tên: Nguyễn Đình D; sinh ngày 15 tháng 5 năm 1990, tại thị xã H, tỉnh Nghệ An; tên gọi khác: Không; nơi cư trú: khối D, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An; giới tính: Nam; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: không; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 12/12. Con ông Nguyễn Đình T6, sinh năm 1964 và bà Đậu Thị L3, sinh năm 1964; anh chị em ruột có 4 người; có vợ: Lê Thị M2, sinh năm 1992; có 01 người con, tiền án, tiền sự: Không; bị cáo bị tạm giữ từ ngày 30/6/2022 cho đến ngày 09/7/2022 thì được bị áp dụng biện pháp Cấm đi khỏi nơi cư trú. Bị cáo có mặt.

8. Họ và tên: Nguyễn Đình N1; sinh ngày 03 tháng 12 năm 1990, tại huyện Q, tỉnh Nghệ An; tên gọi khác: Không; nơi cư trú: thôn A, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An; giới tính: Nam; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: không. nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 12/12; đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam đã bị đình chỉ sinh hoạt Đảng ngày 30/5/2023; con ông Nguyễn Đình N2 (đã chết) và bà Hoàng Thị L4, sinh năm 1965; anh chị em ruột có 3 người; có vợ Nguyễn Thị N3, sinh năm 1992 và có 03 con; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo bị tạm giữ từ ngày 23/9/2022 cho đến ngày 02/10/2022 thì được áp dụng biện pháp C1 đi khỏi nơi cư trú. Bị cáo có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vào hồi 18 giờ 40 phút ngày 29/6/2022, tại nhà Lê Thị X (sinh năm 1975, thuộc xóm B, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An) Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã H đã bắt quả tang Lê Thị V đang đánh bạc hình thức số lô, số đề; Lê Thị H2 đang giúp Lê Thị V ghi chép, tổng hợp các số lô, số đề mà các đối tượng đánh bạc với V. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã H đã lập biên bản phạm tội quả tang đối với Lê Thị V, Lê Thị H2, thu giữ vật chứng liên quan. Cùng ngày, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã H tiến hành giữ người trong trường hợp khẩn cấp đối với Vũ Đình S, Đặng Thị L, Hồ Thị L1, Phan Thị T4, Nguyễn Đình D, Văn Đức C2, Nguyễn Thị H3, Tạ Quang P1, Lê Thị T9, Nguyễn Thị T10, Hồ Trọng S1, Nguyễn Thị H1, Nguyễn Văn M3, Nguyễn Thị H4 (sinh năm 1975) đồng thời tiến hành khám xét khẩn cấp chỗ ở đối với Vũ Đình S, Đặng Thị L, Hồ Thị L1, Phan Thị T4, Nguyễn Đình D, Văn Đức C2, Lê Thị T9 và Nguyễn Thị T10 thu giữ một số đồ vật, tài liệu của các đối tượng.

Ngày 03/08/2022, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã H tiến hành Trưng cầu giám định phục hồi dữ liệu điện tử từ những chiếc điện thoại thu giữ của Lê Thị V, Phan Thị T4, Nguyễn Đình D, Nguyễn Thị H1, Nguyễn Thị H4, Hồ Trọng S1, Lê Thị T9, Đặng Thị L, Hồ Thị L1, Văn Đức C2. Ngày 31/8/2022, Phòng K1 Công an tỉnh N ban hành Kết luận: 46/KL-KTHS (Đ3-KTSĐT) về đối tượng giám định.

Theo đó, quá trình điều tra đã xác định được vào tháng 05 và tháng 6 năm 2022, Lê Thị V, Vũ Đình S, Đặng Thị L, Hồ Thị L1, Phan Thị T4, Văn Đức C2, Nguyễn Thị H1, Nguyễn Thị H4 (sinh năm 1975), Nguyễn Đình D, Nguyễn Thị H3, Lê Thị T9, Tạ Quang P1, Nguyễn Thị T10, Hồ Trọng S1, Nguyễn Văn M3, Nguyễn Thị H4 (sinh năm 1988), Lê Thị H5, Nguyễn Duy N4, Nguyễn Thị T11, Lê Văn V1, Nguyễn Đình N1. Lê Thị Hoa sử d điện thoại nhắn tin, gọi điện để đánh bạc hình thức đánh các số lô, số đề với nhau. Các đối tượng căn cứ vào kết quả xổ số kiến thiết Miền B mở thưởng từ 18 giờ 15 phút đến 18 giờ 30 phút hàng ngày đề xác định việc thắng thua. Mỗi ngày Xổ số kiến thiết miền B cho ra 08 giải với 27 dãy số trúng thưởng, sử dụng 02 số cuối của giải đặc biệt làm số đề (trong đó, “đầu”, “đít” là đánh một trong hai chữ số của số đề, “kép bằng”, “kép lệch” là đánh 10 cặp số cuối cùng của giải đặc biệt), 03 số cuối của giải đặc biệt làm số đề 3 càng, 02 số cuối của 27 dãy số làm số lô và xiên (trong đó “xiên 2” là đánh chuỗi 02 cặp số cuối cùng của tất cả các giải, “xiên 3” là đánh chuỗi 03 cặp số cuối cùng của tất cả các giải, “xiên 4” là đánh chuỗi cặp 04 cặp số cuối cùng của tất cả các giải). Thỏa thuận thống nhất cách trả tiền trúng thưởng như sau: số đề quy ước đánh 1.000 đồng thắng 70 lần; số ba càng quy ước đánh 1.000 đồng thắng 200 lần; số lô 01 điểm lô (viết tắt là đ) tương đương từ 21.800 đồng đến 23.000 đồng tùy theo thỏa thuận với từng người, nếu thắng được 80.000 đồng; số xiên 2 đánh 1.000 đồng thắng 10 lần; số xiên 3 đánh 1.000 đồng thắng 40 lần; số “xiên 4” đánh 1.000 đồng thắng 80 lần. Sau khi nhận các số lô, số đề thì đối tượng nhận sẽ trích lại từ 20% đến 27% trong tổng số tiền mà đối tượng đánh các số đề, số xiên (hay còn gọi là tiền phần trăm hoa hồng) tùy thỏa thuận từng người. Cụ thể:

  1. Lê Thị V đánh bạc 03 lần. Ngày 23/6/2022, V2 bạc với Vũ Đình Sâm với tổng số tiền là 56.448.000 đồng. Ngày 27/6/2022, V2 bạc với Lê Thị H6 và Đặng Thị L với tổng số tiền là 47.000.000 đồng. Ngày 29/6/2022, V đánh bạc với Lê Thị T9, Lê Thị H5, Lê Văn V1, Nguyễn Văn M3, Đặng Thị L, Vũ Đình S2, Nguyễn Thị H7, Hồ Thị L1 với tổng số tiền là 70.574.000 đồng.
  2. Đặng Thị L5 bạc 02 lần. Ngày 27/6/2022 Đặng Thị L đánh bạc với Phan Thị T4, Lê Thị V tổng số tiền là 95.380.000 đồng. Ngày 29/6/2022, Đặng Thị L đánh bạc với Phan Thị T4, Nguyễn Duy N4, Lê Thị V tổng số tiền là 101.750.000 đồng.
  3. Hồ Thị L1 đánh bạc 02 lần. Ngày 01/6/2022, Hồ Thị L1 đánh bạc với Nguyễn Thị H1 tổng số tiền là 67.056.000 đồng. Ngày 29/6/2022, Hồ Thị L1 đánh bạc với Nguyễn Thị H4 (sinh năm 1975), Lê Thị V, Nguyễn Đình D tổng số tiền là 89.542.000 đồng.
  4. Phan Thị T4 đánh bạc 02 lần. Ngày 27/6/2022, Phan Thị T4 đánh bạc với Nguyễn Thị H4 (sinh năm 1988), Nguyễn Thị T11 và Đặng Thị L tổng số tiền là 58.120.000 đồng. Ngày 29/6/2022, Phan Thị T4 đánh bạc với Nguyễn Thị H4 (sinh năm 1988), Nguyễn Thị T11, Nguyễn Thị T10, Đặng Thị L tổng số tiền là 54.710.000 đồng.
  5. Văn Đức C2 đánh bạc 03 lần. Ngày 26/5/2022, Văn Đức C2 đánh bạc với Nguyễn Thị H1 tổng số tiền là 10.000.000 đồng. Ngày 01/6/2022, Văn Đức C2 đánh bạc với Nguyễn Thị H1 tổng số tiền là 52.088.000 đồng. Ngày 29/6/2022, Văn Đức C2 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 11.162.000 đồng.
  6. Nguyễn Thị H1 đánh bạc 18 lần. Ngày 07/5/2022, Nguyễn Thị H1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 13.200.000 đồng. Ngày 09/5/2022, Nguyễn Thị H1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 7.900.000 đồng. Ngày 10/5/2022, Nguyễn Thị H1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 6.600.000 đồng. Ngày 11/5/2022, Nguyễn Thị H1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 8.100.000 đồng. Ngày 12/5/2022, Nguyễn Thị H1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 13/5/2022, Nguyễn Thị H1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 9.040.000 đồng. Ngày 14/5/2022, Nguyễn Thị H1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 8.000.000 đồng. Ngày 15/5/2022, Nguyễn Thị H1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 8.400.000 đồng. Ngày 18/5/2022, Nguyễn Thị H1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 7.000.000 đồng. Ngày 19/5/2022, Nguyễn Thị H1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 7.000.000 đồng. Ngày 20/5/2022, Nguyễn Thị H1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 7.300.000 đồng. Ngày 23/5/2022, Nguyễn Thị H1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 6.700.000 đồng. Ngày 26/5/2022, Nguyễn Thị H1 đánh bạc với Văn Đức C2 tổng số tiền 10.000.000 đồng. Ngày 01/6/2022, Nguyễn Thị H1 đánh bạc với Hồ Thị L1, Văn Đức C2 tổng số tiền 73.772.000 đồng. Ngày 05/6/2022, Nguyễn Thị H1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 6.350.000 đồng. Ngày 11/6/2022, Nguyễn Thị H1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 7.450.000 đồng. Ngày 13/6/2022, Nguyễn Thị H1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 6.700.000 đồng. Ngày 14/6/2022, Nguyễn Thị H1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 7.700.000 đồng.
  7. Vũ Đình S đánh bạc 02 lần. Ngày 23/6/2022, Vũ Đình S đánh bạc với Lê Thị V tổng số tiền là 56.448.000 đồng. Ngày 29/6/2022, Vũ Đình S đánh bạc với Lê Thị V, Tạ Quang P2 số tiền là 18.687.000 đồng.
  8. Nguyễn Thị H4 (sinh năm 1975) đánh bạc 01 lần vào ngày 29/6/2022, với Hồ Thị L6 số tiền là 67.750. 000 đồng.
  9. Nguyễn Duy N4 đánh bạc 01 lần vào ngày 29/6/2022 với Đặng Thị L tổng số tiền đánh bạc là 62.600.000₫
  10. Nguyễn Đình D đánh bạc 18 lần. - Ngày 07/5/2022, Nguyễn Đình D đánh bạc Nguyễn Đình N1, Nguyễn Thị H1 tổng số tiền 13.200.000 đồng. Ngày 09/5/2022, Nguyễn Đình D đánh bạc Nguyễn Đình N1, Nguyễn Thị H1 tổng số tiền 7.900.000 đồng. Ngày 10/5/2022, Nguyễn Đình D đánh bạc Nguyễn Đình N1, Nguyễn Thị H1 tổng số tiền 6.600.000 đồng. Ngày 11/5/2022, Nguyễn Đình D đánh bạc Nguyễn Đình N1, Nguyễn Thị H1 tổng số tiền 8.100.000 đồng. Ngày 12/5/2022, Nguyễn Đình D đánh bạc Nguyễn Đình N1, Nguyễn Thị H1 tổng số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 13/5/2022, Nguyễn Đình D đánh bạc Nguyễn Đình N1, Nguyễn Thị H1 tổng số tiền 9.040.000 đồng. Ngày 14/5/2022, Nguyễn Đình D đánh bạc Nguyễn Đình N1, Nguyễn Thị H1 tổng số tiền 8.000.000 đồng. Ngày 15/5/2022, Nguyễn Nguyễn Đình D đánh bạc Nguyễn Đình N1, Nguyễn Thị H1 tổng số tiền 8.400.000 đồng. Ngày 18/5/2022, Nguyễn Nguyễn Đình D đánh bạc Nguyễn Đình N1, Nguyễn Thị H1 tổng số tiền 7.000.000 đồng. Ngày 19/5/2022. Nguyễn Nguyễn Đình D đánh bạc Nguyễn Đình N1, Nguyễn Thị H1 tổng số tiền 7.000.000 đồng. Ngày 20/5/2022, Nguyễn Đình D đánh bạc Nguyễn Đình N1, Nguyễn Thị H1 tổng số tiền 7.300.000 đồng. Ngày 23/5/2022, Nguyễn Đình D đánh bạc Nguyễn Đình N1, Nguyễn Thị H1 tổng số tiền 6.700.000 đồng. Ngày 26/5/2022, Nguyễn Đình D đánh bạc Nguyễn Đình N1, Nguyễn Thị H1 tổng số tiền 10.000.000 đồng. Ngày 05/6/2022, Nguyễn Đình D đánh bạc với Nguyễn Thị H1 tổng số tiền 6.350.000 đồng. Ngày 11/6/2022, Nguyễn Đình D đánh bạc với Nguyễn Thị H1 tổng số tiền 7.450.000 đồng. Ngày 13/6/2022, Nguyễn Đình D đánh bạc với Nguyễn Thị H1 tổng số tiền 6.700.000 đồng. Ngày 14/6/2022, Nguyễn Đình D đánh bạc với Nguyễn Thị H1 tổng số tiền 7.700.000 đồng. Ngày 29/6/2022, Nguyễn Đình D đánh bạc với Hồ Thị L1, Văn Đức C2 tổng số tiền 11.969.000 đồng.
  11. Nguyễn Đình N1 đánh bạc 13 lần. Ngày 07/5/2022, Nguyễn Đình N1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 13.200.000 đồng. Ngày 09/5/2022, Nguyễn Đình N1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 7.900.000 đồng. Ngày 10/5/2022. Nguyễn Đình N1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 6.600.000 đồng. Ngày 11/5/2022, Nguyễn Đình N1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 8.100.000 đồng. Ngày 12/5/2022, Nguyễn Đình N1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 13/5/2022, Nguyễn Đình N1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 6.500.000 đồng. Ngày 14/5/2022. Nguyễn Đình N1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 8.000.000 đồng. Ngày 15/5/2022, Nguyễn Đình N1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 8.400.000 đồng. Ngày 18/5/2022, Nguyễn Đình N1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 7.000.000 đồng. Ngày 19/5/2022, Nguyễn Đình N1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 7.000.000 đồng. Ngày 20/5/2022, Nguyễn Đình N1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 7.300.000 đồng. Ngày 23/5/2022, Nguyễn Đình N1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 6.700.000 đồng. Ngày 26/5/2022, Nguyễn Đình N1 đánh bạc với Nguyễn Đình D tổng số tiền 10.000.000 đồng.
  12. Nguyễn Thị T11 đánh bạc 02 lần với tổng số tiền 37.710.000 đồng, trong đó: Ngày 27/6/2022, Nguyễn Thị T11 đánh bạc với Phan Thị T12 số tiền là 25.200.000 đồng; Ngày 29/6/2022, Nguyễn Thị T11 đánh bạc với Phan Thị T4 tổng số tiền 12.510.000 đồng.
  13. Nguyễn Thị H3 đánh bạc 01 lần vào ngày 29/6/2022 với Phan Thị T4 và Hồ Trọng S1 tổng số tiền là 24.170.000 đồng.
  14. Nguyễn Văn M3 đánh bạc 01 lần vào ngày 29/6/2022 với Lê Thị V tổng số tiền là 10.500.000 đồng.
  15. Lê Văn V1 đánh bạc 01 lần vào ngày 29/6/2022, với Lê Thị V3 số tiền là 7.690.000 đồng.
  16. Tạ Quang P1 đánh bạc 01 lần vào ngày 29/6/2022 với Vũ Đình S3 số tiền là 7.037.000 đồng.
  17. Nguyễn Thị T10 đánh bạc 01 lần vào ngày 29/6/2022 với Phan Thị T12 số tiền là 18.780.000 đồng.
  18. Nguyễn Thị H4 (sinh năm 1988) đánh bạc 01 lần vào ngày 27/6/2022, với Phan Thị T12 số tiền là 6.900.000 đồng.
  19. Lê Thị H5 đánh bạc 01 lần vào ngày 29/6/2022 với Lê Thị V3 số tiền là 6.670.000 đồng.
  20. Lê Thị T9 đánh bạc 01 lần vào ngày 29/6/2022, với Lê Thị V3 số tiền là 6.600.000 đồng.
  21. Hồ Trọng S1 đánh bạc 01 lần vào ngày 29/6/2022 với Nguyễn Thị H8 số tiền là 5.390.000 đồng.

Với nội dung trên Bản án sơ thẩm số 33/2023/HSST ngày 29/6/2023 đã quyết định:

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 321; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54, Điều 58; Điều 38 của Bộ luật hình sự năm 2015.

  • - Xử phạt bị cáo Lê Thị V 33 (ba mươi ba) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án, trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 29/6/2022 đến ngày 26/8/2022.
  • - Xử phạt bị cáo Đặng Thị L7 (ba mươi) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án, trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/6/2022 đến ngày 12/8/2022.
  • - Xử phạt bị cáo Phan Thị T4 30 (ba mươi) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án, trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/6/2022 đến ngày 08/8/2022.
  • - Xử phạt bị cáo Hồ Thị Lai 2 (hai tư) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án, trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/6/2022 đến ngày 28/10/2022.
  • - Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Hương 21 (hai tư) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án, trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ từ ngày 30/6/2022 đến ngày 09/7/2022.
  • - Xử phạt bị cáo Vũ Đình S 22 (hai hai) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án. Trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/6/2022 đến ngày 03/11/2022.

Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58; Điều 38 Bộ luật hình sự năm 2015.

  • - Xử phạt bị cáo Nguyễn Đình D1 (mười sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án. Trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ từ ngày 30/6/2022 đến ngày 09/7/2022.
  • - Xử phạt bị cáo Nguyễn Đình N1 15 (mười lăm) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án. Trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ từ ngày 23/9/2022 đến ngày 02/10/2022.

Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58; Điều 38 Bộ luật hình sự năm 2015.

  • - Xử phạt bị cáo Lê Văn V1 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án, trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ từ ngày 15/7/2022 đến ngày 21/7/2022.

Ngoài ra bản án sơ thẩm còn quyết định hình phạt đối với 13 bị cáo khác không kháng cáo và quyết định xử lý vật chứng và quyền kháng cáo cho các bị cáo.

Ngày 30/6/2023, bị cáo Đặng Thị L, Phan Thị T4, làm đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và xin hưởng án treo.

Ngày 03/7/2023 bị cáo Lê Thị V làm đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và xin hưởng án treo;

Ngày 12/7/2023 bị cáo Hồ Thị L1, Nguyễn Đình D, Nguyễn Thị H1 làm đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và xin hưởng án treo.

Ngày 09/7/2023 bị cáo Lê Văn V1 kháng cáo xin hưởng án treo.

Ngày 10/7/2023 bị cáo Vũ Đình S kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và xin hưởng án treo.

Ngày 11/7/2023 bị cáo Nguyễn Đình N1 kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và xin hưởng án treo.

Ngày 29/2/2024 bị cáo Lê Văn V1 rút đơn kháng cáo và Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An đã ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm số 19/2024/HSPT ngày 29/2/2024 đối với Lê Văn V1.

Tại phiên tòa hôm nay, các bị cáo Lê Thị V, Đặng Thị L, Phan Thị T4, Hồ Thị L1, Vũ Đình S, Nguyễn Thị H1, Nguyễn Đình D, Nguyễn Đình N1 giữ nguyên nội dung kháng cáo.

Tại phiên tòa bị cáo bị cáo Lê Thị V xuất trình tài liệu giấy xác nhận của UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An đã phát hiện và trả lại giấy tờ và tiền cho anh Đậu Đức L8 ngày 08/01/2024, giấy xác nhận ủng hộ người nghèo 3.000.000₫ theo chương trình tết vì người nghèo năm 2024 của Ủy ban mặt trận tổ quốc xã Q, thị xã H, giấy xác nhận hiến đất mở đường nông thôn mới.. xác nhận có chú ruột là liệt sỹ Lê Văn O.

Bị cáo Hồ Thị L1 xuất trình thêm tài liệu giấy xác nhận ủng hộ chương trình tết vì người nghèo, giấy xác nhận cứu giúp người khác bị tai nạn giao thông.

Bị cáo Vũ Đình S xuất trình giấy khen của UBND xã Q, thị xã H về thành tích xuất sắc trong phong trào xây dựng và làm đường nông thôn; xác nhận bị cáo có chú ruột là liệt sỹ Võ Xuân L9, giấy xác nhận cứu người gặp nạn, giấy xác nhận ủng hộ tết người nghèo.

Bị cáo Nguyễn Đình D xuất trình giấy xác nhận ủng hộ tết vì người nghèo.

Bị cáo Nguyễn Đình N1 xuất trình giấy khen của câu lạc bộ hiến máu nhân đạo huyện Q, Huân chương kháng chiến của ông Nguyễn Đình N2 (bố đẻ);

Bị cáo Nguyễn Thị T13 xuất trình giấy xác nhận của UB mặt trận tổ quốc phường Q. các bị cáo đều xin giảm nhẹ hình phạt và xin hưởng án treo với lý do, phạm tội chưa có tiền án, tiền sự, nhân thân tốt, là trụ cột gia đình.. Quá trình điều tra và tại piên tòa khai báo thành khẩn xin được pháp luật khoan hồng cho cacds bị cáo được giảm nhẹ hình phạt và xin hưởng án treo.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An:

  • + Về hình thức đơn kháng cáo của các bị cáo đều làm trong hạn luật định nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét theo trình tự phúc thẩm.
  • + Về nội dung kháng cáo: Tại phiên tòa hôm nay các bị cáo đều xuất trình thêm tình tiết giảm nhẹ mới do đó đề nghị Hội đồng xét xử xem xét nhân thân, tính chất hành vi phạm tội của các bị cáo để giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo.

Đề nghị, Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 1 Điều 355, và điểm b khoản 1 Điều 357 Bộ luật Tố tụng Hình sự; chấp nhận một phần kháng cáo của các bị cáo giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo, không chấp nhận kháng cáo xin hưởng án treo của các bị cáo.

Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 321; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54, Điều 58 Bộ luật hình sự .

  • - Xử phạt bị cáo Lê Thị V 30 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án, trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 29/6/2022 đến ngày 26/8/2022.
  • - Xử phạt bị cáo Đặng Thị L 27 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án, trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/6/2022 đến ngày 12/8/2022.
  • - Xử phạt bị cáo Phan Thị T4 27 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án, trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/6/2022 đến ngày 08/8/2022.
  • - Xử phạt bị cáo Hồ Thị L1 15 - 18 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án, trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/6/2022 đến ngày 28/10/2022.
  • - Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị H1 15 - 18 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án, trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ từ ngày 30/6/2022 đến ngày 09/7/2022.
  • - Xử phạt bị cáo Vũ Đình S 18 - 21 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án. Trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/6/2022 đến ngày 03/11/2022.

Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58; Bộ luật hình sự năm 2015.

  • - Xử phạt bị cáo Nguyễn Đình N1Nguyễn Đình D mỗi bị cáo từ 10 - 12 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án. Trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ từ ngày 23/9/2022 đến ngày 02/10/2022.

Phần tranh luận: Bị cáo Vũ Đình S tranh luận, mức đề nghị của Viện kiểm sát đối với bị cáo là nặng, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét.

Các bị cáo còn lại không tranh luận.

Các bị cáo nói lời sau cùng đều xin giảm nhẹ hình phạt và xin hưởng án treo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về tố tụng: Đơn kháng cáo của các bị cáo làm trong thời hạn luật định nên được xem xét theo trình tự phúc thẩm.

[2] Xét kháng cáo của các bị cáo thấy rằng:

Tại phiên tòa hôm nay các bị cáo Lê Thị V, Đặng Thị L, Phan Thị T4, Hồ Thị L1, Vũ Đình S, Nguyễn Thị H1, Nguyễn Đình D, Nguyễn Đình N1 đều thừa nhận hành vi phạm tội như kết luận của bản án sơ thẩm.

Do đó, đủ căn cứ kết luận từ ngày 07/5/2022 đến ngày 29/6/2022, Lê Thị V, Đặng Thị L, Hồ Thị L1, Phan Thị T4, Văn Đức C2, Nguyễn Thị H1, Vũ Đình S, Nguyễn Thị H4 (sinh năm 1975), Nguyễn Duy N4, Nguyễn Đình D, Nguyễn Đình N1, Nguyễn Thị T11, Nguyễn Thị H3, Nguyễn Văn M3, Lê Văn V1, Tạ Quang P1, Nguyễn Thị T10, Nguyễn Thị H4 (sinh năm 1988), Lê Thị H5, Lê Thị T9, Hồ Trọng S1 sử dụng điện thoại để nhắn tin, gọi điện, tài khoản zalo đánh bạc bằng hình thức đánh các số lô, số đề với nhau; cụ thể: Lê Thị V đánh bạc 03 lần, tổng số tiền là 174.022.0000 đồng, trong đó cả 3 lần đều trên 50 triệu đồng. Đặng Thị L5 bạc 02 lần, tổng số tiền là 197.130.000 đồng trong đó cả hai lần đều trên 50 triệu đồng. Hồ Thị L1 đánh bạc 02 lần, tổng số tiền là 156.598.000 đồng trong đó cả hai lần đều trên 50 triệu đồng. Phan Thị T4 đánh bạc 02 lần, tổng số tiền là 112.830.000 đồng, trong đó cả hai lần đều trên 50 triệu đồng. Nguyễn Thị H1 đánh bạc 18 lần, tổng số tiền là 106.212.000 đồng, trong đó có 1 lần trên 50 triệu đồng. Vũ Đình S đánh bạc 02 lần, tổng số tiền là 75.135.000 đồng trong đó có một lần trên 50 triệu đồng. Nguyễn Đình D đánh bạc 18 lần, tổng số tiền là 144.409.000 đồng, không có lần nào trên 50 triệu đồng. Nguyễn Đình N1 đánh bạc 13 lần, tổng số tiền là 101.700.000 đồng, không có lần nào trên 50 triệu đồng. Căn cứ hành vi nêu trên, của các bị cáo Lê Thị V, Đặng Thị L, Hồ Thị L1, Phan Thị T4, Nguyễn Thị H1, Vũ Đình S. Bản án sơ thẩm xử phạt các bị cáo về tội “Đánh bạc” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 321 của BLHS. Hành vi của các bị cáo Nguyễn Đình D, Nguyễn Đình N1, theo khoản 1 Điều 321 BLHS là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.

- Xét kháng cáo của các bị cáo thấy rằng:

+ Đối với kháng cáo xin hưởng án treo của các bị cáo Lê Thị V, Đặng Thị L, Phan Thị T4, Hồ Thị L1, Vũ Đình S, Nguyễn Thị H1. Hội đồng xét xử thấy rằng: Các bị cáo đều phạm tội nghiêm trọng, phạm tội nhiều lần do đó không có căn cứ chấp nhận nội dung kháng cáo của các bị cáo.

+ Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của các bị cáo Lê Thị V, Đặng Thị L, Phan Thị T4 thấy rằng các bị cáo đều có nhân thân xấu đã từng bị xử phạt hành chính về hành vi "Đánh bạc", bị cáo T4 bị xử phạt về tội "Đánh bạc". Do đó, so với các bị cáo khác cần xử phạt nghiêm khắc hơn nhằm răn đe và giáo dục các bị cáo. Tuy nhiên, tại phiên tòa hôm nay các bị cáo xuất trình thêm tình tiết giảm nhẹ như ủng hộ quỹ người nghèo, Bị cáo L, gia đình có hiến một phần đất để xây dựng đường nông thôn, có bố mẹ đẻ có công với cách mạng được tặng H9, huy chương. Do đó cần giảm nhẹ một phần hình phạt đối với các bị cáo như đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa.

+ Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của các bị cáo Hồ Thị L1, Nguyễn Thị H1, Vũ Đình S, Nguyễn Thị H1, Nguyễn Đình D, Nguyễn Đình N1. Hội đồng xét xử thấy rằng các bị cáo tại phiên tòa hôm nay có xuất trình thêm sau khi xét xử bị cáo tiếp tục ủng hộ tết người nghèo theo thư kêu gọi của Ủy ban mặt trận tổ quốc xã xác nhận, bị cáo Hồ Thị L1 có mẹ đẻ được hưởng chế độ trợ cấp một lần dân quân hỏa tuyến, có công cứu người tai nạn; bị cáo Vũ Đình S được Chủ tịch UBND phường Q tặng giấy khen do có thành tích trong phong trào xây dựng đường giao thông nội khối, có chú ruột là liệt sỹ. Xét thấy, các bị cáo đều có nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự. Do đó, để thể hiện tính nhân đạo của pháp luật. Xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt cho các bị cáo như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa. Tuy nhiên, cần phân hóa vai trò các bị cáo để có quyết định hình phạt phù hợp với tính chất mức độ, hành vi, phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ.

+ Xét kháng cáo xin hưởng án treo của bị cáo Nguyễn Đình N1Nguyễn Đình D thấy rằng; Đối với bị cáo bị cáo đều phạm tội nhiều lần nên cần áp dụng hình phạt tù mới có tác dụng giáo dục bị cáo và phòng ngừa chung. Tuy nhiên, đối với bị cáo Nguyễn Đình D trong vụ án này có bị cáo Nguyễn Thị H1 là chị ruột cùng phạm tội trong cùng vụ án, bị cáo phạm tội nhiều lần nhưng đều thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, nhân thân chưa có tiền án tiền sự, có nơi cư trú rõ ràng. Do đó, để thể hiện tính nhân đạo của pháp luật cho bị cáo Nguyễn Đình D được hưởng án treo. Không chấp nhận kháng cáo xin hưởng án treo của bị cáo N1.

[3] Về án phí: Kháng cáo của các bị cáo Lê Thị V, Đặng Thị L, Phan Thị T4, Hồ Thị L1, Nguyễn Thị H1, Vũ Đình S, Nguyễn Thị H1, Nguyễn Đình D, Nguyễn Đình N1 được chấp nhận một phần nên không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm

[4] Các quyết định khác không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật.

Vì lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

1. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355, điểm c, e (đối với bị cáo D) khoản 1 Điều 357 BLTTHS; Chấp nhận một phần kháng cáo của bị cáo: Hồ Thị L1, Nguyễn Thị H1, Nguyễn Đình S4, Nguyễn Đình D, Nguyễn Đình N1; Giảm một phần hình phạt cho các bị cáo và cho bị cáo Nguyễn Đình D được hưởng án treo.

2. Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 321; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54, Điều 58 Bộ luật hình sự . Tuyên bố các bị cáo phạm tội “Đánh bạc”

  • Xử phạt bị cáo Lê Thị V 30 (ba mươi ) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án, trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 29/6/2022 đến ngày 26/8/2022.
  • Xử phạt bị cáo Đặng Thị L 27 (hai bảy) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án, trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/6/2022 đến ngày 12/8/2022.
  • Xử phạt bị cáo Phan Thị T4 27 (hai bảy) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án, trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/6/2022 đến ngày 08/8/2022.
  • - Xử phạt bị cáo Hồ Thị L1 16 (mười sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án, trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/6/2022 đến ngày 28/10/2022.
  • Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị H1 16 (mười sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án, trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ từ ngày 30/6/2022 đến ngày 09/7/2022.
  • Xử phạt bị cáo Vũ Đình S 12 (mười hai) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án. Trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/6/2022 đến ngày 03/11/2022.

3. Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58; Bộ luật hình sự năm 2015.

  • Xử phạt bị cáo Nguyễn Đình N1 09 (chín) tháng tù về tội “Đánh bạc”. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án. Trừ cho bị cáo thời gian tạm giữ từ ngày 23/9/2022 đến ngày 02/10/2022.

4. Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58; Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015.

  • Xử phạt bị cáo Nguyễn Đình D 10 (mười) tháng tù về tội “Đánh bạc” nhưng cho hưởng án treo thử thách 20 tháng kể từ ngày tuyên án phúc thẩm. Giao bị cáo Nguyễn Đình D cho UBND phường Q giám sát giáo dục bị cáo, gia đình bị cáo có trách nhiệm phối hợp với UBND phường Q giám sát, giáo dục bị cáo trong thời gian thử thách.

“Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo”.

Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định của Luật thi hành án hình sự.

5. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án./.

Nơi nhận:

  • - Bị cáo;
  • - Người tham gia tố tụng khác;
  • - Chi cục THADS thị xã Hoàng Mai;
  • - TAND tỉnh Nghệ An;
  • - VKS tỉnh Nghệ An.
  • - UBND phường Quỳnh Xuân;
  • - UBKT huyện ủy Quỳnh Lưu (bị cáo Nhân)
  • - Lưu HS;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Hải Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 47/2024/HS- PT ngày 17/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN về vụ án hình sự phúc thẩm về tội "đánh bạc"

  • Số bản án: 47/2024/HS- PT
  • Quan hệ pháp luật: Vụ án hình sự phúc thẩm về tội "Đánh bạc"
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 17/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bị cáo có hành vi đánh lô đề nhiều lần
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger