|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Sanh Hiền
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Hồng Xứng
Bà Trần Thị Ngọc Trân
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Cẩm Tiên – Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa:
Thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia.
Ngày 13 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 04/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị Mỹ X, sinh năm 1996
Địa chỉ: ấp H, xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang
- Bị đơn: Ông CHUNG, CHUNG -WEN, sinh năm 1982
Địa chỉ: 6 T, khóm A, thôn L, làng T, huyện V, Đài Loan.
(Các đương sự đều có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07/12/2023 và bản tự khai ngày 19/3/2024 bà Trịnh Thị Mỹ X trình bày:
Bà và ông C, CHUNG -WEN quen biết nhau và tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 19/6/2023 tại UBND huyện H, tỉnh Kiên Giang.
Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng bà chung sống hạnh phúc, tuy nhiên về sau thì vợ chồng bà bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do khác biệt về quan điểm sống, do tính tình không hợp nhau, về khoảng cách địa lý nên vợ chồng không có cơ hội quan tâm chăm sóc nhau, do khác biệt về ngôn ngữ nên khi có mâu thuẫn không giải quyết được, làm cho tình cảm vợ chồng rạn nứt. Nay bà X nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà X yêu cầu ly hôn với ông C, CHUNG -WEN. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn ông C, CHUNG -WEN trình bày tại đơn cam kết đồng ý ly hôn ngày 13/11/2023: Về quan hệ hôn nhân, nguyên nhân mâu thuẩn vợ chồng đúng như bà T trình bày. Quá trình chung sống ông bà không có con chung.
Hiện nay ông đang sống tại Đài Loan, còn bà X thì ở Việt Nam. Vì vậy giữa ông và bà X không thể đoàn tụ, không thể tiếp tục cuộc sống vợ chồng nên ông đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà X. Con chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng: Nguyên đơn bà Trịnh Thị Mỹ X, bị đơn ông C, CHUNG - WEN đều có đơn xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 228, Điều 238, Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất xử vắng mặt bà Trịnh Thị Mỹ X và ông C, CHUNG –WEN.
[2]. Về nội dung: Bà Trịnh Thị Mỹ X và ông C, CHUNG -WEN quen biết tìm hiểu, yêu thương và tự nguyện kết hôn; ông, bà thực hiện việc đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 40 ngày 19/6/2023. Do đó quan hệ hôn nhân giữa bà Trịnh Thị Mỹ X và ông C, CHUNG -WEN là hôn nhân hợp pháp.
Nguyên nhân mâu thuẫn giữa bà Trịnh Thị Mỹ X và ông C, CHUNG - WEN là do quá trình chung sống ông bà có mâu thuẫn do khác biệt về quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, do khoảng cách về địa lý nên vợ chồng không có cơ hội quan tâm chăm sóc nhau, khác biệt về ngôn ngữ nên khi có mâu thuẫn không giải quyết được, làm cho tình cảm vợ chồng rạn nứt. Hiện tại bà X xác định không còn tình cảm vợ chồng với ông C, CHUNG -WEN nên yêu cầu được ly hôn và ông C, CHUNG -WEN đồng ý ly hôn với bà X.
Xét thấy, hôn nhân giữa bà Trịnh Thị Mỹ X và ông C, CHUNG -WEN đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trịnh Thị Mỹ X đối với ông C, CHUNG –WEN.
Về con chung: Bà X và ông C, CHUNG - WEN không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trịnh Thị Mỹ X và ông C, CHUNG - WEN đều xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trịnh Thị Mỹ X phải chịu 300.000 đồng, khấu trừ tạm ứng án phí bà đã nộp 300.000đ theo biên lai thu của Cơ quan Thi hành án dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, điểm d khoản 1 Điều 469, Điều 477, Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trịnh Thị Mỹ X.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Trịnh Thị Mỹ X được ly hôn với ông C, CHUNG –WEN.
- Về con chung: Bà X ông C, CHUNG -WEN không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Bà Trịnh Thị Mỹ X phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai 0005530 ngày 28/12/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
- Quyền kháng cáo: Bà Trịnh Thị Mỹ X có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được Tòa án niêm yết. Riêng ông C, CHUNG -WEN có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Sanh Hiền |
Bản án số 04/2024/TLST-HNGĐ ngày 13/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 04/2024/TLST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn Xuyên - Wen
