Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN VĂN YÊN

TỈNH YÊN BÁI

Bản án số: 47/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 10-9-2024

V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

    Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng

    Các Hội thẩm nhân dân:

    1. Ông Phạm Thanh Châu Giang

    2. Bà Ngô Thị Hoa

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Hiếu – Thẩm tra viên Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái tham gia phiên tòa: Ông Lộc Hồng Điệp – Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 162/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2024 về việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 59/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Đặng Thị S, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện V, tỉnh Yên Bái (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Anh Triệu Tòn N, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện V, tỉnh Yên Bái (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn, biên bản lấy lời khai nguyên đơn chị Đặng Thị S trình bầy: Tôi và anh Triệu Tòn N tự nguyện về chung sống với nhau từ tháng 05/2011 đến ngày 16/3/2012 chúng tôi tự nguyện đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện V, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 07/2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp, quan điểm sống của vợ chồng không thống nhất. Từ đó dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng xảy ra và chúng tôi đã sống ly thân nhau từ tháng 07/2018 cho đến nay không ai quan tâm đến ai cả. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn gì nữa. Không thể tiếp tục sống chung với nhau được nữa. Đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn anh N.

Về con chung: Có 02 cháu: Triệu Đức L sinh ngày 18/02/2012; Triệu Thùy V sinh ngày 25/4/2013. Khi ly hôn tôi nhận nuôi cả hai con và không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Công việc của tôi hiện nay làm nông tại nhà, thu nhập bình quân một tháng 9.000.000 đồng đủ để nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị S đề nghị tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai bị đơn anh Triệu Tòn N trình bầy: Tôi và chị Đặng Thị S kết hôn với nhau là hoàn toàn tự nguyện. Đăng ký ngày 16/3/2012 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện V, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 3/2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tình cảm vợ chồng đi xuống từ đó dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng. Vợ chồng sống ly thân nhau từ tháng 3/2019 cho đến nay không ai còn quan tâm ai cả. Nay chị S đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn tôi. Tôi đồng ý ly hôn.

Về con chung: Có 02 cháu: Triệu Đức L sinh ngày 18/02/2012; Triệu Thùy V sinh ngày 25/4/2013. Khi ly hôn chị S nhận nuôi hai con và không yêu cầu tôi cấp dưỡng nuôi hai con. Tôi đồng ý.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh N đề nghị tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên toà sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái phát biểu ý kiến: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa. Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng dân sự, quyền và nghĩa vụ của các đương sự được đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Đặng Thị S được ly hôn anh Triệu Tòn N.

Về con chung: Căn cứ Điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình xử giao cháu Triệu Đức L sinh ngày 18/02/2012 và cháu Triệu Thùy V sinh ngày 25/4/2013 cho chị Đặng Thị S nuôi dưỡng. Anh Triệu Tòn N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị S và anh N đề nghị tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Căn cứ khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị Đặng Thị S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp về Hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc thụ lý và giải quyết đơn khởi kiện của Tòa án là đúng thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn; Bị đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Tòa án tiến hành xét xử vụ án là đúng quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về tư cách người tham gia tố tụng: Tòa án đã xác định đúng tư cách của người tham gia tố tụng gồm nguyên đơn, bị đơn trong vụ án.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị S và anh Triệu Tòn N kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện V, tỉnh Yên Bái vào ngày 16 tháng 3 năm 2012 là hôn nhân hợp pháp. Chị Đặng Thị S và anh Triệu Tòn N đều cho rằng sau khi kết hôn vợ chồng sống với nhau hạnh phúc thời gian đầu sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn cả hai anh chị đều cho rằng do tình cảm vợ chồng không còn nên dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng xảy ra và anh chị hiện nay đã sống ly thân nhau không ai quan tâm đến ai cả. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn. Chị Đặng Thị S xin ly hôn. Anh Triệu Tòn N đồng ý ly hôn.

Tại điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.

Căn cứ vào lời trình bầy của các đương sự và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa. Đã xác định mâu thuẫn vợ chồng xảy ra dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Chị Đặng Thị S xin ly hôn. Anh Triệu Tòn N đồng ý ly hôn. Từ đó có căn cứ cho rằng tình trạng hôn nhân giữa chị Đặng Thị S và anh Triệu Tòn N đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 để xử cho chị S được ly hôn anh Nhất 1 có căn cứ.

[4] Về con chung: Có 02 cháu: Triệu Đức L sinh ngày 18/02/2012; Triệu Thùy V sinh ngày 25/4/2013. Khi ly hôn chị S nhận nuôi hai con và không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Anh N đồng ý. Để đảm bảo quyền lợi mọi mặt cho các cháu được ổn định, đầy đủ và theo nguyện vọng của các cháu. Do vậy cần giao cháu L và cháu V cho chị S nuôi dưỡng. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con. Nguyện vọng nuôi con chung của chị S và anh N không trái với quy định tại Điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân gia đình. Hội đồng xét xử chấp nhận.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Chị S và anh N đề nghị tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[6] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị Đặng Thị S phải chịu án phí dân sự sơ thâm theo quy định pháp luật.

[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[8] Phần đề nghị tại phiên tòa của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái là có căn cứ và phù hợp quy định pháp luật. Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đặng Thị S được ly hôn anh Triệu Tòn N.
  2. Về con chung: Có 02 cháu: Triệu Đức L sinh ngày 18/02/2012; Triệu Thùy V sinh ngày 25/4/2013.

    Xử giao cháu Triệu Đức L sinh ngày 18/02/2012 và cháu Triệu Thùy V sinh ngày 25/4/2013 cho chị Đặng Thị S trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi theo quy định pháp luật. Anh Triệu Tòn N không phải cấp dưỡng nuôi con.

    Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con không ai được ngăn cản.

  3. Về án phí: Chị Đặng Thị S phải chịu 300.000đồng tiền án dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2023/0001054 ngày 02 tháng 8 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Yên. Xác nhận chị Đặng Thị S đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Yên Bái;
  • - VKSND huyện Văn Yên;
  • - Chi cục THADS huyện Văn Yên;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã X.
  • - Lưu HS-TQĐ(2).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Chu Thị Thoảng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 47/2024/HNGĐ-ST ngày 10/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 47/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị S ly hôn anh N do không còn tình cảm
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger