TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 47/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 26/02/2025
Về việc: Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Thu Hồng;
- - Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trịnh Thị Hồng Thủy;
- Ông Nguyễn Văn Cường.
- - Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Trần Quang Hòa- Cán bộ TAND thành phố Hà Nội.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội: Ông Lê Đức Phương- Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở toà án nhân dân thành phố Hà Nội, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 361/TLST-HNGĐ ngày 13/12/2024 về việc: “Ly hôn”.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18/02/2025 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Phạm Thu Hải Đ, sinh năm 1978; (vắng mặt)
- HKTT: 299 Đê L, phường Ô, quận Đ, thành phố Hà Nội;
- Hiện ở: K, P, 32300, Cộng hòa Séc
- Đại diện theo ủy quyền của chị Đ: Bà Quách Xuân H, sinh năm 1958; Trú tại: số E, làng Y, quận T, thành phố Hà Nội. ( Nay là: Số A ngõ B phố V, phường Y, T, Hà Nội ). (có mặt)
- - Bị đơn: Anh Trần Anh T, sinh năm 1973; (vắng mặt)
- HKTT: 299 Đê L, phường Ô, quận Đ, thành phố Hà Nội;
- Hiện nay đang đi cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện ma túy số D, huyện B, Hà Nội.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện ngày 13/12/2024 và bản tự khai của nguyên đơn chị Phạm Thu Hải Đ trình bày:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Đ và anh Trần Anh T đăng ký kết hôn ngày 01/08/2002 tại UBND phường Ô, quận Đ, Hà Nội trên cơ sở tự nguyện.Trong quá trình chung sống vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn, cãi vã xô sát, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không thể dung hòa được. Cuộc sống vợ chồng bế tắc, chị Đ đã đi xuất khẩu lao động gần 10 năm nay, vợ chồng không còn quan tâm yêu thương nhau nữa. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị Đ đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.
- Hiện tại chị Đ đang đi xuất khẩu lao động tại Cộng hòa Séc chưa về được Việt Nam nên chị xin được xét xử vắng mặt. Chị Đ ủy quyền cho bà Quách Xuân H là mẹ đẻ của chị nhận các văn bản tố tụng của Tòa án và giao lại cho chị.
- - Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Trần Thanh T1, sinh năm 2003 và cháu Trần Phương A, sinh năm 2006. Hiện tại hai cháu đang ở cùng ông bà nội. Anh chị đã trao đổi và thống nhất để các cháu được bố và ông bà nội tiếp tục nuôi dưỡng.
- - Về tài sản chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Nợ chung: không có.
Bị đơn anh Trần Anh T hiện nay đang đi cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện ma túy số D, huyện B, Hà Nội.
Anh Tú trình bày như sau: Anh và chị Phạm Thu Hải Đ đăng ký kết hôn ngày 01/08/2002 tại UBND phường Ô, quận Đ, Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng không hợp nhau nên nay chị Đ làm đơn xin ly hôn anh cũng đồng ý.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Trần Thanh T1, sinh năm 2003 và cháu Trần Phương A, sinh năm 2006. Hiện tại hai cháu đang ở cùng ông bà nội. Ly hôn anh T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phương A.
- Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung. Hiện tại anh T đang đi cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện ma túy số D, huyện B, Hà Nội nên anh đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt anh.
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Quách Xuân H1 đồng ý nhận ủy quyền và cam kết giao các văn bản tố tụng và bản án cho chị Phạm Thu Hải Đ.
Anh Tú hiện đang đi cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện ma túy số D, huyện B, Hà Nội và xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng mặt bị đơn.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu về sự tuân thủ pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và đương sự là chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị phạm Thu Hải Đ đối với Trần Anh T. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Trần Thanh T1, sinh năm 2003 và cháu Trần Phương A, sinh năm 2006. Các cháu đã trưởng thành trên 18 tuổi, việc ở với ai là quyền của các cháu nên không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1].Về tố tụng: Chị Phạm Thu Hải Đ có đơn khởi kiện xin ly hôn với anh Trần Anh T, nguyên đơn chị Đ có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội, hiện nay đang sinh sống và làm việc tại Cộng hòa S. Anh Tú hiện đang cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện ma túy số D, huyện B, Hà Nội. Vì vậy, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội thụ lý giải quyết vụ án theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1, khoản 2 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2].Về nội dung: Chị Phạm Thu Hải Đ và anh Trần Anh T đăng ký kết hôn ngày 01/08/2002 tại UBND phường Ô, quận Đ, Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn, cãi vã xô sát, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không thể dung hòa được. Cuộc sống vợ chồng bế tắc, chị Đ đã đi xuất khẩu lao động gần 10 năm nay, vợ chồng không còn quan tâm yêu thương nhau nữa. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị Đ đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T. Anh Tú có ý kiến: chị Đ xin ly hôn anh T cũng đồng ý.
Hội đồng xét xử xét: Thực tế hôn nhân giữa chị Đ và anh T không tồn tại trong nhiều năm, vợ chồng không chung sống và không còn yêu thương quan tâm chăm sóc nhau, mâu thuẫn trầm trọng mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu ly hôn của chị Đ là có căn cứ và cũng được anh T đồng ý nên áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thu Hải Đ đối với anh Trần Anh T.
- -Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Trần Thanh T1, sinh năm 2003 và cháu Trần Phương A, sinh năm 2006. Các cháu đã trưởng thành trên 18 tuổi, việc ở với ai là quyền của các cháu, Tòa án không xem xét.
- - Về tài sản chung: Anh chị không có, không yêu cầu nên Tòa án không xét.
- - Về nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xét
- - Về án phí : Chị Đ phải chịu 300.000 án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 37; Điều 40, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 277 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và danh mục án phí, lệ phí;
Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Thu Hải Đ với anh Trần Anh T. Chị Phạm Thu Hải Đ và anh Trần Anh T được chấm dứt quan hệ hôn nhân.
- - Về con chung: Xác nhận anh chị có hai con chung là cháu Trần Thanh T1, sinh năm 2003 và cháu Trần Phương A, sinh năm 2006. Các cháu đã trưởng thành trên 18 tuổi, việc ở với ai là quyền của các cháu, Tòa án không xem xét.
- - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét
- - Về nợ chung: Không có, Tòa không xét.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Phạm Thu Hải Đ phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận chị Đ đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0076799 ngày 13/12/2024 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội, nay chuyển thành án phí. Chị Đ đã nộp đủ án phí.
Án xử công khai sơ thẩm, chị Đ vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc bản án được niêm yết hợp lệ. Anh Tú vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Bùi Thị Thu Hồng |
Bản án số 47/2025/HNGĐ-ST ngày 26/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về ly hôn
- Số bản án: 47/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bản án về việc ly hôn giữa Phạm Chi Hải Đ - Trần Anh T
