|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 47/2025/HNGĐ-ST
Ngày 25-6-2025
V/v Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Vũ Bình.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/. Ông Đặng Thành Nam.
2/. Bà Lương Thị Anh Đào.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hồng Yến là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 09 tháng 6 và ngày 25 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 54/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025 và theo quyết định hoãn phiên tòa số 34/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc P, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn là Luật sư Tăng Thị L, thuộc văn phòng Luật sư Tăng Thị L, địa chỉ: Khóm C, thị trấn S, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Nguyễn Bích N, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
(tất cả có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 02 năm 2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Nguyễn Ngọc P trình bày: Vào năm 1999, anh Nguyễn Ngọc P và chị Nguyễn Bích N yêu thương nhau, sống chung như vợ chồng nhưng cho đến nay không có đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống vợ chồng có hai người con chung tên Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 11-3-2000 và Nguyễn Hữu M, sinh ngày 02-01-2007. Thời gian đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc. Đến năm 2017 do mâu thuẫn bất đồng ý kiến, vợ chồng thường xuyên bất hòa, nên cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc, anh P đã bỏ đi không còn sống chung với chị N từ năm 2017 và đã ly thân cho đến nay. Nay anh P yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng giải quyết. Về hôn nhân, anh Nguyễn Ngọc P yêu cầu được ly hôn với chị Nguyễn Bích N. Về con chung, có hai con chung tên Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 11-3-2000 và Nguyễn Hữu M, sinh ngày 02-01-2007 đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn là Luật sư Tăng Thị L, thuộc văn phòng Luật sư Tăng Thị L trình bày: Thống nhất theo toàn bộ lời trình bày của nguyên đơn, không có ý kiến gì thêm.
Theo biên bản hòa giải ngày 15-4-2025 và đơn đề nghị xét xử vắng mặt đề ngày 15-4-2025, bị đơn Nguyễn Bích N trình bày: Thống nhất theo lời trình bày của anh Nguyễn Ngọc P về hôn nhân; về con chung; về tài sản chung và nợ chung. Do đó, về hôn nhân chị N đồng ý ly hôn với anh P. Về con chung, có hai con chung Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 11-3-2000 và Nguyễn Hữu M, sinh ngày 02-01-2007 đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung, không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng dân sự:
Đây là vụ án ly hôn nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Tân Hồng theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Tất cả đương sự trong vụ án có đơn đề nghị xét xử vắng mặt tại phiên tòa, do đó, theo quy định các Điều 227; 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.
[2] Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Từ năm 1999 đến nay, anh P và chị N chung sống với nhau như vợ chồng và không đăng ký kết hôn. Do đó, hôn nhân của anh, chị là không hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.
Khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình quy định: “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”. Việc chung sống với nhau như vợ chồng giữa anh Nguyễn Ngọc P và chị Nguyễn Bích N không có đăng ký kết hôn, nên không công nhận anh P và chị N là vợ chồng theo quy định tại Điều 9; Điều 14 và Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Về con chung, có hai con chung tên Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 11-3-2000 và Nguyễn Hữu M, sinh ngày 02-01-2007 đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[5] Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[6] Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án quy định: “Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn”. Vậy, anh Nguyễn Ngọc P phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; chị Nguyễn Bích N không phải chịu tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 9; Điều 14; Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Không công nhận anh Nguyễn Ngọc P và chị Nguyễn Bích N là vợ chồng.
- Về con chung: Có hai con chung tên Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 11-3-2000 và Nguyễn Hữu M, sinh ngày 02-01-2007 đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Anh Nguyễn Ngọc P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0004997 ngày 13-3-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp; anh Nguyễn Ngọc P đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Chị Nguyễn Bích N không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Vũ Bình |
Bản án số 47/2025/HNGĐ-ST ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP về ly hôn
- Số bản án: 47/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Không công nhận anh Nguyễn Ngọc P và chị Nguyễn Bích N là vợ chồng.
