Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2025/HNGĐ - ST

Ngày: 25/6/2025

V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Việt

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Nguyễn Văn Bỉnh
  2. Ông Võ Văn Trường

- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Minh Châu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà: Bà Dương Thị Truyền – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 34/2025/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025 về việc Tranh chấp ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 19/2025/QĐ - HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1985 (có mặt)
  2. Địa chỉ: ấp P, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

  3. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm: 1987 (có mặt)
  4. Địa chỉ: ấp P, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai của nguyên đơn ông Nguyễn Văn H trình bày: Ông H và bà S chung sống như vợ chồng và đăng ký kết hôn vào năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang. Quá trình chung sống của ông bà vào thời gian đầu hạnh phúc nhưng vài năm trở lại đây thì vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, hay cãi nhau, bất đồng quan điểm dẫn đến cuộc sống gia đình không hạnh phúc. Hai bên cũng đã tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không được. Do tình cảm không còn nên ông H yêu cầu được ly hôn với bà S.

Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Nguyễn Thùy D (nữ) sinh ngày 10/9/2015 và Nguyễn Gia B (nam) sinh ngày 20/8/2018. Ông H đồng ý giao 02 con cho bà S nuôi dưỡng, đồng ý cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng là 1.500.000 đồng cho đến khi con tròn 18 tuổi. Nếu bà S không có khả năng nuôi thì ông đồng ý nuôi 02 con chung, không yêu cầu bà S cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Quá trình tố tụng và tại phiên tòa bị đơn bà Nguyễn Thị S trình bày: Bà S và ông H chung sống như vợ chồng, đăng ký kết hôn năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã Đ. Thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc nhưng thời gian sau này ông H có mối quan hệ với người phụ nữ khác bên ngoài, không còn chung thuỷ nữa. Từ đó vợ chồng cãi nhau, bất đồng quan điểm sống. Ông H yêu cầu ly hôn, bà S cũng đồng ý nhưng phải đưa cho bà một số tiền để sinh sống.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thùy D, nữ, sinh ngày 10/9/2015 và Nguyễn Gia B, nam, sinh ngày 20/8/2018. Bà S yêu cầu được nuôi 02 con chung cho đến khi các con tròn 18 tuổi. Bà S yêu cầu cấp dưỡng nuôi mỗi con 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con tròn 18 tuổi.

Về tài sản chung: Có nhưng chưa yêu cầu chia.

Về nợ chung: Không có.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về vụ án:

  • + Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý cho đến khi xét xử vụ án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật. Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật.
  • + Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, về con chung: Giao con chung cho nguyên đơn nuôi dưỡng cho đến khi con tròn 18 tuổi, bị đơn chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung do nguyên đơn chưa yêu cầu; Về tài sản chung: Do đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét; Nợ chung: Không có. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đương sự phải chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Nguyễn Văn H nộp đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn Nguyễn Thị S. Bị đơn có nơi ở tại ấp P, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

[2] Về nội dung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị S chung sống và đăng ký kết hôn vào năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang nên được xem là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo lời trình bày của ông H thì cuộc sống của vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc, vài năm trở lại đây thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do ông bà hay cãi nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống, hai bên cũng đã hàn gắn tình cảm nhưng không được. Do tình cảm không còn nên ông H yêu cầu ly hôn với bà S. Quá trình giải quyết vụ án bà S thống nhất với ông H về quan hệ hôn nhân, nguyên nhân mâu thuẫn là do ông H không chung thuỷ, có mối quan hệ với người phụ nữ khác bên ngoài nên yêu cầu ly hôn. Xét thấy, hôn nhân của các đương sự đã rơi vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, ông H yêu cầu ly hôn với bà S là có cơ sở để chấp nhận.

[3] Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Nguyễn Thùy D, nữ, sinh ngày 10/9/2015 và Nguyễn Gia B, nam, sinh ngày 20/8/2018. Ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự tại phiên tòa. Giao 02 con chung cho nguyên đơn Nguyễn Văn H nuôi dưỡng, bị đơn chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung do nguyên đơn không yêu cầu. Dành quyền thăm, chăm sóc và giáo dục con chung cho bị đơn Nguyễn Thị S không ai được quyền cản trở.

[4] Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét. Tách ra giải quyết thành vụ án khác khi đương sự có yêu cầu.

[5] Về nợ chung: Đương sự khai không có, nên không xem xét giải quyết.

[6] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

[7] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nguyên đơn Nguyễn Văn H được ly hôn với bị đơn Nguyễn Thị S.
  2. [2]. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự giao 02 con chung là Nguyễn Thùy D, nữ, sinh ngày 10/9/2015 và Nguyễn Gia B, nam, sinh ngày 20/8/2018 cho nguyên đơn Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm lo, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

  1. [3]. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét. Tách ra giải quyết thành vụ án khác khi đương sự có yêu cầu.
  2. [4]. Nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét giải quyết.
  3. [5]. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng, khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà ông H đã nộp theo Biên lai số 0003532 ngày 07/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Ông H đã nộp xong.
  4. [6]. Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
  5. [7]. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền được yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án dân sự theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hậu Giang;
  • - VKSND H Châu Thành;
  • - CC THADS H Châu Thành;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Đông Phước A;
  • - Lưu HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Quốc V

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 47/2025/HNGĐ - ST ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 47/2025/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger