|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bản án số: 47/2025/DS - ST |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trâm.
Các hội thẩm nhân dân:
- Ông Huỳnh Bá Công.
- Ông Nguyễn Tuấn Ngọc
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Ngọc Tín - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, Tp. Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Quỳnh Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 220/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 220/2025/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 220/2025/QĐST-DS ngày 29/5/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: + Công ty Cổ phần M – Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội. Người đại diện pháp luật: Ông Bùi Công T – Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện ủy quyền: Ông Cao Duy T1 – Chức vụ: Trưởng phòng Xử lý nợ Miền Bắc (Theo văn bản ủy quyền số 02/2024/UQ-GD ngày 19/04/2024 của Giám đốc Công ty Cổ phần M). Ủy quyền lại cho ông Nguyễn Đức T2 – Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ Ngân hàng TMCP V (Theo văn bản ủy quyền số 460/2024/UQ-MARS (VPB) ngày 19/9/2024). (Ông T2 có mặt)
+ Ngân hàng TMCP V (V1) – Địa chỉ: Tòa nhà V, số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Người đại diện ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng L – Chức vụ: Giám đốc TT Thu hồi nợ khách hàng DN & XLN pháp lý (Theo Giấy ủy quyền số 38a/2024/UQN-CTQT của ông Ngô Chí D). Ủy quyền lại cho ông Nguyễn Đức T2 và ông Nguyễn Lê Anh T3 – Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ (Theo Giấy ủy quyền số 199/2024/UQ-VPB ngày 19/9/2024). Địa chỉ liên hệ: Tầng E, số A P, phường P, quận H, thành phố Đà Nẵng. (Ông T2 có mặt)
2. Bị đơn: Bà Lê Thị Khánh H – Sinh năm: 1990. Địa chỉ: Tổ D, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và ý kiến trong quá trình tố tụng tại Tòa án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Theo (các) Hợp đồng cho vay ký giữa V1 với bà Lê Thị Khánh H, bà Lê Thị Khánh H đã có quan hệ tín dụng với V1, cụ thể theo (các) Hợp đồng như dưới đây:
- Hợp đồng cho vay số: LN2203235427435 ngày 28/03/2022
- Số tiền vay: 2,700,000,000 đồng (bằng chữ: Hai tỷ bảy trăm triệu đồng)
- Hợp đồng cho vay hạn mức số: LN2203285462223 ngày 06/04/2022 và khế ước nhận nợ kèm theo
- Số tiền vay: 1,900,000,000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ chín trăm triệu đồng)
- Hợp đồng cho vay số: 10007086 ngày 06/06/2023 và khế ước nhận nợ kèm theo
- Số tiền vay: 2,150,000,000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ một trăm năm mươi triệu đồng)
- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 14/05/2022
- Số tiền vay: 300,000,000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm triệu đồng)
Để đảm bảo cho các khoản vay trên bà Lê Thị Khánh H đã thế chấp tài sản là: “Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số: 198, tờ bản đồ số: 102, tại địa chỉ: Lô F N, phường K, quận N, Tp .. Theo Giấy chứng nhận Quyền sở hữu đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 379494, Số vào sổ cấp GCN: CTs 221325 do Sở T5 cấp ngày 07/06/2021. Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp số: 001153 ngày 28/03/2022, số công chứng: 001153; quyển sổ: 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/03/2022 tại Văn phòng C, thành phố Đà Nẵng”.
Quá trình thực hiện hợp đồng bà Lê Thị Khánh H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên toàn bộ (các) khoản nợ đã chuyển sang quá hạn và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Ngày 27/04/2024, V1 đồng ý bán và Công ty Cổ phần M (sau đây gọi tắt là “Công ty M”) đồng ý mua một phần khoản nợ phát sinh theo (các) Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay ký giữa V1 với bà Lê Thị Khánh H, cụ thể như sau:
- Một phần (90%) khoản nợ phát sinh theo hợp đồng cho vay số: LN2203235427435 ngày 28/03/2022; Hợp đồng cho vay hạn mức số: LN2203285462223 ngày 06/04/2022; Hợp đồng cho vay số: 10007086 ngày 06/06/2023 và các khế ước nhận nợ kèm theo; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 14/05/2022.
Ngày 30/11/2024, V1 đồng ý bán và Công ty Cổ phần M (sau đây gọi tắt là “Công ty M”) đồng ý mua một phần khoản nợ phát sinh theo (các) Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay ký giữa V1 với bà Lê Thị Khánh H, cụ thể như sau:
- Một phần (9%) khoản nợ phát sinh theo hợp đồng cho vay số: LN2203235427435 ngày 28/03/2022; Hợp đồng cho vay hạn mức số: LN2203285462223 ngày 06/04/2022; Hợp đồng cho vay số: 10007086 ngày 06/06/2023 và các khế ước nhận nợ kèm theo; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 14/05/2022.
Vậy, sau 02 lần mua bán, tỷ lệ sở hữu khoản nợ là: V1 có tỷ lệ là: 1% và Công ty M có tỷ lệ là: 99%.
Căn cứ vào quy định của pháp luật, Công ty M kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ của V1 phát sinh từ các hợp đồng này và các biện pháp bảo đảm kèm theo. Trong đó, có quyền thực hiện khởi kiện khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm tại Tòa án theo quy định pháp luật. Đồng thời, V1 tiếp tục là chủ nợ và bên nhận bảo đảm tương ứng với phần khoản nợ chưa bán cho Công ty M.
Tạm tính đến ngày 23/06/2025, bà Lê Thị Khánh H còn nợ Công ty M và V1 tổng số tiền, cụ thể như sau:
| Nợ Gốc | Nợ Lãi | Tổng nợ | |
|---|---|---|---|
| Công ty Mars | 4,588,541,188 đồng | 1,641,231,708 đồng | 6,229,772,896 đồng |
| VPBank | 46,348,901 đồng | 16,578,098 đồng | 62,926,999 đồng |
| Tổng cộng | 4,634,890,089 đồng | 1,657,809,806 đồng | 6,292,699,895 đồng |
Quá trình xử lý khoản vay, V1 và Công ty M đã nhiều lần đôn đốc bà Lê Thị Khánh H thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản vay cho VPBank/ Công ty M tuy nhiên bà Lê Thị Khánh H không thực hiện.
Vì các lẽ trên, Công ty M và V1 đồng khởi kiện bà Lê Thị Khánh H ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Công ty M và V1 kính đề nghị Quý Tòa giải quyết các nội dung sau:
- Buộc ông bà Lê Thị Khánh H phải thanh toán cho Công ty M và V1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 23/06/2025 là: 6,292,699,895 đồng (trong đó, Nợ gốc: 4,634,890,089 đồng, Nợ lãi: 1,657,809,806 đồng);
Trong đó:
- Bà Lê Thị Khánh H phải thanh toán cho Công ty M tổng số tiền tạm tính đến ngày 23/06/2025 là: 6,229,772,896 đồng (trong đó, Nợ gốc: 4,588,541,188 đồng, Nợ lãi: 1,641,231,708 đồng)
- Bà Lê Thị Khánh H phải thanh toán cho V1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 23/06/2025 là: 62,926,999 đồng (trong đó, Nợ gốc: 46,348,901 đồng, N lãi: 16,578,098 đồng).
- Đề nghị Tòa án tiếp tục cho tính lãi theo đúng thỏa thuận trong (các) Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ (nếu có) và văn bản tín dụng của khoản vay cho đến ngày bà Lê Thị Khánh H thực tế thanh toán hết nợ cho Công ty M và V1. Lãi phát sinh phải trả cho Công ty M và V1 tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.
- Kể từ ngày Bản án/Quyết định có hiệu lực pháp luật mà bà Lê Thị Khánh H không trả nợ đầy đủ cho Công ty M và V1 thì Công ty M và V1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho M và/hoặc V1, cụ thể như sau: “Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số: 198, tờ bản đồ số: 102, tại địa chỉ: Lô F N, phường K, quận N, Tp .. Theo Giấy chứng nhận Quyền sở hữu đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 379494, Số vào sổ cấp GCN: CTs 221325 do Sở T5 cấp ngày 07/06/2021. Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp số: 001153 ngày 28/03/2022, số công chứng: 001153; quyển sổ: 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/03/2022 tại Văn phòng C, thành phố Đà Nẵng”.
- Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ trả nợ, Công ty M và V1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản khác của bà Lê Thị Khánh H để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty M và/hoặc V1 cho đến khi thực tế trả hết (các) khoản nợ.
- Bà Lê Thị Khánh H phải chịu án phí và các chi phí tố tụng liên quan (nếu có).
* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Lê Thị Khánh H vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải, bà H không có ý kiến phản hồi gì liên quan đến chứng cứ do nguyên đơn cung cấp cũng như ý kiến về việc có hay không yêu cầu phản tố.
* Tại phiên tòa, vị đại diện Viện kiểm sát khẳng định trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, thẩm phán, thư ký và Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đối với các bên đương sự, nguyên đơn chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật tố tụng; Riêng bị đơn không thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình nên phải chịu hậu quả pháp lý về việc không tuân thủ quy định pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ Điều 280, Điều 299, Điều 303, Điều 320, Điều 322 của Bộ luật dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Điều 7, Điều 8 Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm đề nghị HĐXX chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP V đối với bà Lê Thị Khánh H: Buộc bà Lê Thị Khánh H phải trả cho Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP V số tiền tính đến ngày 23/6/2025 là: 6.292.699.895 đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ, hai trăm chín mươi hai triệu, sáu trăm chín mươi chín nghìn, tám trăm chín mươi lăm đồng) (Nợ gốc: 4.634.890.089 đồng, Nợ lãi: 1.657.809.806 đồng) trong đó:
- Bà Lê Thị Khánh H phải thanh toán cho Công ty Cổ phần M tổng số tiền tạm tính đến ngày 23/06/2025 là: 6.229.772.896 đồng (Nợ gốc: 4.588.541.188 đồng, N lãi: 1.641.231.708 đồng)
- Bà Lê Thị Khánh H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tạm tính đến ngày 23/06/2025 là: 62.926.999 đồng (Nợ gốc: 46.348.901 đồng, N lãi: 16.578.098 đồng).
Buộc bà Lê Thị Khánh H tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 24/6/2025 cho đến khi trả dứt điểm nợ vay theo mức lãi suất thỏa thuận tại các hợp đồng đã ký kết.
Trường hợp bà Lê Thị Khánh H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì tài sản bảo đảm được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số: 198, tờ bản đồ số: 102, tại địa chỉ: Lô F N, phường K, quận N, Tp .. Theo Giấy chứng nhận Quyền sở hữu đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 379494, Số vào sổ cấp GCN: CTs 221325 do Sở T5 cấp ngày 07/06/2021 theo Hợp đồng thế chấp số: 001153 ngày 28/03/2022, số công chứng: 001153; quyển sổ: 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/03/2022 tại Văn phòng C, thành phố Đà Nẵng”.
Trường hợp bà Lê Thị Khánh H hoàn tất xong khoản nợ thì phía Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP V hoàn trả lại cho bà Lê Thị Khánh H Giấy chứng nhận Quyền sở hữu đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 379494, Số vào sổ cấp GCN: CTs 221325 do Sở T5 cấp ngày 07/06/2021 theo quy định tại Điều 322 BLDS.
Buộc bà Lê Thị Khánh H phải chịu án phí và các chi phí tố tụng theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP V với bà Lê Thị Khánh H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Bị đơn bà Lê Thị Khánh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt đương sự trên.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Hội đồng xét xử xét thấy: Hợp đồng cho vay số: LN2203235427435 ngày 28/03/2022; Hợp đồng cho vay hạn mức số: LN2203285462223 ngày 06/04/2022 và Khế ước nhận nợ ngày 29/3/2023; Hợp đồng cho vay số: 10007086 ngày 06/06/2023 và Khế ước nhận nợ ngày 07/6/2023; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 14/05/2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP V với bà Lê Thị Khánh H; Hợp đồng mua bán nợ số 02/2024/VPB-MARS ngày 27/4/2024, Hợp đồng mua bán nợ số 14/2024/VPB-MARS ngày 30/11/2024 và Phụ lục hợp đồng ngày 30/11/2024 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP V với Công ty Cổ phần M trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên được thừa nhận và bảo vệ. Các bên tham gia trong giao dịch này có mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết nói trên.
Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Lê Thị Khánh H đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Mặc dù Ngân hàng đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở nhưng bà Lê Thị Khánh H vẫn không trả được nợ. Như vậy, bà Lê Thị Khánh H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ như thỏa thuận tại hợp đồng. Việc khởi kiện của Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP V yêu cầu Tòa án buộc bà Lê Thị Khánh H phải trả cho Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP V số tiền tính đến ngày
23/6/2025 là: 6.292.699.895 đồng (Sáu tỷ, hai trăm chín mươi hai triệu, sáu trăm chín mươi chín nghìn, tám trăm chín mươi lăm đồng) (Nợ gốc: 4.634.890.089 đồng, Nợ lãi: 1.657.809.806 đồng) trong đó: Bà Lê Thị Khánh H phải thanh toán cho Công ty Cổ phần M tổng số tiền tạm tính đến ngày 23/06/2025 là: 6.229.772.896 đồng (Nợ gốc: 4.588.541.188 đồng, Nợ lãi: 1.641.231.708 đồng); Bà Lê Thị Khánh H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tạm tính đến ngày 23/06/2025 là: 62.926.999 đồng (Nợ gốc: 46.348.901 đồng, Nợ lãi: 16.578.098 đồng) là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Điều 280 của Bộ luật dân sự; Điều 7, Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm nên cần được chấp nhận.
[2.2] Lãi suất tiếp tục được tính kể từ ngày 24/6/2025 theo mức lãi suất do các bên thoả thuận tại: Hợp đồng cho vay số: LN2203235427435 ngày 28/03/2022; Hợp đồng cho vay hạn mức số: LN2203285462223 ngày 06/04/2022 và Khế ước nhận nợ ngày 29/3/2023; Hợp đồng cho vay số: 10007086 ngày 06/06/2023 và Khế ước nhận nợ ngày 07/6/2023; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 14/05/2022 cho đến khi bà Lê Thị Khánh H thanh toán xong khoản nợ là phù hợp với Điều 13 của Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
[2.3] Xử lý tài sản thế chấp: Theo Hợp đồng thế chấp số 001153 ngày 28/3/2022 tại Văn phòng C, đăng ký thế chấp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận N ngày 28/3/2022 thì tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay bao gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số: 198, tờ bản đồ số: 102, tại địa chỉ: Lô F N, phường K, quận N, Tp . có Giấy chứng nhận Quyền sở hữu đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 379494, Số vào sổ cấp GCN: CTs 221325 do Sở T5 cấp ngày 07/06/2021 đứng tên ông Lê Văn L1, đăng ký biến động tặng cho bà Lê Thị Khánh H ngày 29/8/2021.
Qua xem xét và đánh giá chứng cứ liên quan đến tài sản thế chấp, HĐXX xét thấy việc thế chấp tài sản được thực hiện đúng nội dung và hình thức, có đăng ký giao dịch bảo đảm để đảm bảo nợ vay đúng với quy định của pháp luật nên trong trường hợp bà Lê Thị Khánh H không thanh toán được nợ thì tài sản thế chấp nêu trên cần phải xử lý theo điều 299, 303, 320 Bộ luật dân sự để thu hồi nợ cho Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP V.
Trường hợp bà Lê Thị Khánh H hoàn tất xong khoản nợ thì phía Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP V hoàn trả lại cho bà Lê Thị Khánh H Giấy chứng nhận Quyền sở hữu đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 379494, Số vào sổ cấp GCN: CTs 221325 do Sở T5 cấp ngày 07/06/2021 theo quy định tại Điều 322 BLDS.
[3] Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn yêu cầu bà Lê Thị Khánh H phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản thế chấp 4.000.000 đồng. Căn cứ Điều 157, 158 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX xem xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Buộc bà Lê Thị Khánh H phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 4.000.000 đồng. Do Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP V đã nộp tạm ứng chi phí trước đó nên cần buộc bà Lê Thị Khánh H phải hoàn trả cho Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP V được chấp nhận nên bị đơn là bà Lê Thị Khánh H phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227; Điều 157; Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 280; Điều 299, 303, 320, 322 của Bộ luật dân sự;
- Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024;
- Căn cứ Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP V đối với bà Lê Thị Khánh H.
Xử:
1. Buộc bà Lê Thị Khánh H phải trả cho Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP V số tiền tính đến ngày 23/6/2025 là: 6.292.699.895 đồng (Sáu tỷ, hai trăm chín mươi hai triệu, sáu trăm chín mươi chín nghìn, tám trăm chín mươi lăm đồng) (Nợ gốc: 4.634.890.089 đồng, Nợ lãi: 1.657.809.806 đồng) trong đó:
Bà Lê Thị Khánh H phải thanh toán cho Công ty Cổ phần M tổng số tiền tạm tính đến ngày 23/06/2025 là: 6.229.772.896 đồng (Nợ gốc: 4.588.541.188 đồng, Nợ lãi: 1.641.231.708 đồng);
Bà Lê Thị Khánh H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tạm tính đến ngày 23/06/2025 là: 62.926.999 đồng (Nợ gốc: 46.348.901 đồng, Nợ lãi: 16.578.098 đồng)
2. Lãi suất tiếp tục được tính kể từ ngày 24/6/2025 theo mức lãi suất do các bên thoả thuận tại: Hợp đồng cho vay số: LN2203235427435 ngày 28/03/2022; Hợp đồng cho vay hạn mức số: LN2203285462223 ngày 06/04/2022 và Khế ước nhận nợ ngày 29/3/2023; Hợp đồng cho vay số: 10007086 ngày 06/06/2023 và Khế ước nhận nợ ngày 07/6/2023; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 14/05/2022 cho đến khi bà Lê Thị Khánh H thanh toán xong khoản nợ.
3. Xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp bà Lê Thị Khánh H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số: 198, tờ bản đồ số: 102, tại địa chỉ: Lô F N, phường K, quận N, Tp . có Giấy chứng nhận Quyền sở hữu đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 379494, Số vào sổ cấp GCN: CTs 221325 do Sở T5 cấp ngày 07/06/2021 đứng tên ông Lê Văn L1, đăng ký biến động tặng cho bà Lê Thị Khánh H ngày 29/8/2021.
Trường hợp bà Lê Thị Khánh H hoàn tất xong khoản nợ thì phía Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP V hoàn trả lại cho bà Lê Thị Khánh H Giấy chứng nhận Quyền sở hữu đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 379494, Số vào sổ cấp GCN: CTs 221325 do Sở T5 cấp ngày 07/06/2021 theo quy định tại Điều 322 BLDS.
4. Án phí DS - ST: Bà Lê Thị Khánh H phải chịu là 114.292.700 đồng (Một trăm mười bốn triệu, hai trăm chín mươi hai nghìn, bảy trăm đồng).
Hoàn trả cho Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 56.795.000 đồng (Năm mươi sáu triệu, bảy trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 3552 ngày 10/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
5. Chí phí xem xét thẩm định tại chỗ: 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) buộc bà Lê Thị Khánh H phải hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP V.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận :
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bà Nguyễn Thị Trâm |
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
|
Các hội thẩm nhân dân Ông Huỳnh Bá Công Ông Nguyễn Tuấn Ngọc |
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Bà Nguyễn Thị Trâm |
Bản án số 47/2025/DS - ST ngày 23/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 47/2025/DS - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP V đối với bà Lê Thị Khánh H.
