TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 47/2024/DSST Ngày: 19/7/2024 V/v: “Tranh chấp HĐ tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đặng Văn Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Kình
- Ông Nguyễn Văn Hoà
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kiều Diễm - Cán bộ TAND quận Hoàn Kiếm.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàn Kiếm tham gia phiên toà: Ông Lê Việt Đức - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Hoàn Kiếm, Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 94/2024/TLST- DS ngày 22 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2024/QĐXXST- DS ngày 07 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 62/2024/QĐST-HPT ngày 28 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T1 (O). Trụ sở: 199 N, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Anh T – Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Trung D – Tổng Giám đốc.
Uỷ quyền lại: Ông Hoàng Kim H – Giám đốc P. Địa chỉ liên hệ: 244-247 đường H, khu TT Công ty TNHH MTV Đ, phường P, quận B, Hà Nội (có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Bà Cao Thu H1, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số H phố C, phường H, quận H, Hà Nội. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Toà án, đại diện nguyên đơn trình bày:
Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng của bà Cao Thu H1 ngày 11/10/2013, Bản các điều khoản và các điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng T1 (gọi tắt là O1) các văn bản bà H1 đã ký với ngân hàng, O1 đồng ý cấp thẻ tín dụng cho bà Cao Thu H1 cụ thể như sau: Hạn mức thẻ: 15.000.000 đồng, loại thẻ Visa, hiệu lực thẻ: 24 tháng kể từ ngày cấp hạn mức, mục đích vay: phục vụ cho mục đích tiêu dùng không trái quy định pháp luật, lãi suất cho vay: 24%/năm; lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn: Theo bản điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của O1. Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, bà Cao Thu H1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ với O1. Căn cứ thoả thuận giữa hai bên về việc chấm dứt cho vay, chấm dứt sử dụng thẻ, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn: Ngày 27/7/2015 O1 đã chuyển nhóm nợ của khách hàng sang nhận nợ bắt buộc của bà Cao Thu H1. Tạm tính đến ngày 19/7/2024 bà Cao Thu H1 còn nợ O1 các khoản sau: Vốn gốc: 16.286.935 đồng, lãi trên gốc quá hạn: 61.808.918 đồng, tổng cộng: 78.095.853 đồng.
Nay Ngân hàng đề nghị Tòa án giải quyết yêu cầu: Buộc bà Cao Thu H1 phải trả ngay cho O1 tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 19/7/2024 là 78.095.853 đồng, trong đó nợ gốc: 16.286.935 đồng, lãi trên gốc quá hạn: 61.808.918 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 20/7/2024 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ gốc vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.
* Bị đơn là bà Cao Thu H1:
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng triệu tập bị đơn đến Tòa án làm việc và yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ để giải quyết vụ án. Nhưng bị đơn đều không đến Tòa án làm việc, không gửi ý kiến và không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì cho Tòa án nên Tòa án không lấy được lời khai cũng không hòa giải được. Tòa án đã tống đạt đúng quy định quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận H tại phiên toà phát biểu ý kiến:
- - Về thời hiệu và thẩm quyền: Tòa án nhân dân quận Hoàn Kiếm đã thụ lý và giải quyết vụ án đúng thời hiệu và thẩm quyền theo quy định.
- - Thẩm phán lập hồ sơ, xác minh, thu thập chứng cứ, tiến hành giao các văn bản tố tụng và tiến hành trình tự, thủ tục tại phiên tòa đúng quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử tiến hành tố tụng tại phiên tòa đúng trình tự theo quy định của pháp luật.
- - Nguyên đơn thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng chấp hành đúng các quy định của pháp luật. Bị đơn vắng mặt tại nơi cư trú, Toà án đã xác minh và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật. Đây là lần thứ 2 bị đơn vắng mặt tại phiên toà nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 BLTTDS xét xử vắng mặt bị đơn
- - Về việc giải quyết nội dung vụ án: Nhận thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đối với bà Cao Thu H1 là có cơ sở nên đề nghị HĐXX chấn nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nguyên đơn được hoàn trả tiền tạm ứng án phí DSST và bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với số tiền phải thanh toán cho ngân hàng theo quy định của pháp luật .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả diễn biến tại phiên toà, sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng của bà Cao Thu H1 ngày 11/10/2023, Bản các điều khoản và các điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của O1, các văn bản bà H1 đã ký với ngân hàng, O1 đồng ý cấp thẻ tín dụng cho bà Cao Thu H1. Do bà Cao Thu H1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng nên xảy ra tranh chấp. Vì vậy xác định đây là vụ án dân sự về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 điều 26 BLTTDS.
Bị đơn có địa chỉ thường trú là số H C, phường H, quận H, Hà Nội. Theo cung cấp của Công an phường H, quận H, Hà Nội thì bà H1 đã bán nhà từ năm 2014, không còn sinh sống tại địa chỉ cư trú từ lâu, hiện chuyển đi đâu thì không nắm được. Xét thấy bị đơn đã thay đổi nơi cư trú gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong giao dịch dân sự mà không thông báo cho Ngân hàng biết về nơi cư trú mới theo quy định tại khoản 3 Điều 40 BLDS nên căn cứ điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao thì thuộc trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ và Toà án tiếp tục giải quyết theo thủ tục chung nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND quận Hoàn Kiếm.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, đây là lần thứ 2 bị đơn vắng mặt tại phiên toà, nên căn cứ Điều 228 BLTTDS HĐXX tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
* Về nội dung:
Xét tính hợp pháp của hợp đồng: Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng được các bên xác lập tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại Điều 4 BLDS năm 2005. Về hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định tại điều 124 BLDS năm 2005. Vì vậy Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng của bà Cao Thu H1 ngày 11/10/2013, Bản các điều khoản và các điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng O1 (gọi tắt là O1) là hợp pháp và có hiệu lực theo quy định tại Điều 122, 123, 124 BLDS năm 2005 kể từ thời điểm hợp đồng được giao kết, là căn cứ phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định tại Điều 405 BLDS năm 2005.
Xét quá trình thực hiện hợp đồng của các bên: Nguyên đơn đã thực hiện đúng hợp đồng, đã cấp thẻ tín dụng và hạn mức sử dụng là 15.000.000 đồng cho bà H1. Sau khi được cấp thẻ tín dụng kể từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, bà H1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 10 của Bản điều kiện và điều khoản sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của O1) nên ngày 27/7/2015 O1 đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn là đúng với quy định tại Điều 11 của Bản các điều kiện và điều khoản sử dụng thẻ tín dụng quốc tế O1 là đúng theo thoả thuận đã ký. Tính đến ngày xét xử 19/7/2024 bà H1 còn nợ ngân hàng số 78.095.853 tiền đồng, trong đó nợ gốc: 16.286.935 đồng, nợ lãi quá hạn: 61.808.918 đồng. Đối với yêu cầu tính lãi: Tại Điều 5 của Bản các điều kiện và điều khoản sử dụng thẻ tín dụng quốc tế O1 quy định về cách tính lãi, phí và mức lãi suất, phí và cách tính lãi, phí được quy định chi tiết tại Biểu lãi suất và phí do O1 phát hành trong từng thời kỳ và tóm tắt sao kê thể hiện quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn bà H1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận đã ký. Nên ngày 27/7/2015, ngân hàng đã chuyển khoản vay sang nợ quá hạn là đúng quy định của pháp luật nên được chấp nhận. Ngoài ra, bà H1 còn có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 19/7/2024 đến khi thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng theo lãi suất quy định trong hợp đồng và không trái quy định của pháp luật.
Từ những phân tích đánh giá như trên, Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn bà H1 phải có nghĩa vụ trả số tiền còn nợ cho nguyên đơn theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng của bà Cao Thu H1 ngày 11/10/2013, Bản các điều khoản và các điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng O1 và các văn bản bà H1 đã ký với ngân hàng
Về án phí: Bà Cao Thu H1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ Điều 2, Điều 4, Điều 122, 123, 124 và Điều 405, Điều 471 và Điều 474 của Bộ luật Dân sự năm 2005.
- Căn cứ các Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TNHH MTV T1 (O1) đối với bà Cao Thu H1 về việc thanh toán số tiền dư nợ còn thiếu theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng của bà Cao Thu H1 ngày 11/10/2013, Bản các điều kiện và điều khoản sử dụng thẻ tín dụng quốc tế O1, Biểu lãi suất và phí do O1 phát hành trong từng thời kỳ.
Buộc bà Cao Thu H1 phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TNHH MTV T1 (O1) số tiền tạm tính đến ngày 19/7/2024 là 78.095.853 tiền đồng, trong đó nợ gốc: 16.286.935 đồng, nợ lãi quá hạn: 61.808.918 đồng.
Ngoài ra, bà Cao Thu H1 còn có trách nhiệm thanh toán khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán từ ngày 20/7/2024 đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng và được điều chỉnh phù hợp với lãi suất cho vay của Ngân hàng theo từng thời kỳ nhưng không trái quy định của pháp luật, cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Về án phí: Bà Cao Thu H1 phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 3.904.793 đồng (Ba triệu chín trăm linh tư nghìn bảy trăm chín mươi ba đồng).
Hoàn trả Ngân hàng TNHH MTV T1 (O1) số tiền tạm ứng án phí là 1.906.386 đồng (Một triệu chín trăm linh sáu nghìn ba trăm tám mươi sáu đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0006398 ngày 17/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm, TP .
Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
| T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Văn Ngọc |
Bản án số 47/2024/DSST ngày 19/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hđ tín dụng
- Số bản án: 47/2024/DSST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp HĐ tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Cao Thu H - Ngân Hàng O
