Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ L

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 47/2024/DS-ST

Ngày: 30-7-2024

V/v: “Tranh chấp dân sự

hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ L, TỈNH BÌNH THUẬN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Vũ Toàn.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Võ Thanh Đức
  2. Ông Phan Vũ Anh Kiệt

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Nga – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thị xã L, tỉnh Bình Thuận.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã L, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc – Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã L xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 375/2023/TLST-DS, ngày 25 tháng 12 năm 2023, về việc “Tranh chấp dân sự hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2024/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số: 22/2024/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2024, Thông báo hoãn phiên toà ngày 16/7/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.G.T. T

Địa chỉ: Lầu 8, 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường V.T.S, quận 3, thành phố H.C.M.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc;

Đại diện theo uỷ quyền: Công ty TNHH MTV quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng S. G. T. T.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc T – chức vụ: Tổng Giám đốc.

Địa chỉ liên hệ: 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường V. T.S, quận 3, thành phố H. C. M.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Lã Ngọc M – sinh năm 1970. Có đơn xin xử vắng mặt.

Địa chỉ: 11/5/15 KP 2A phường Đ. H.T, Quận 12, thành phố H. C. M.

1

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T – sinh năm 1993. Vắng mặt.

Địa chỉ: Khu phố 7, phường Tân An, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và lời khai tại Tòa án nhân dân thị xã L, ông Lã Ngọc M – đại diện nguyên đơn trình bày:

Ngày 18/8/2016, ông T có ký với Ngân hàng TMCP S.G.T.T Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và Điều kiện Trung hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – Các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông T, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng số thẻ 472074-0883 với hạn mức sử dụng là 10.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.

Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 29.125.792 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, kể từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 23.246.000 đồng (Chi tiết các lần thanh toán trong bảng sao kê tóm tắt). Tổng số tiền trên được thanh toán áp dụng theo Điều 20 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng cụ thể việc thanh toán sẽ được áp dụng theo thứ tự sau: Các khoản phí và/hoặc lãi của kỳ trước; Giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước; Giao dịch mua hàng hoá của kỳ trước; Các khoản phí và/hoặc lãi trong kỳ; Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ; Giao dịch mua hàng hoá trong kỳ.

Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông T vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện Trung hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 01/8/2017 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và Điều kiện Trung hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ tại thời điểm này là 9.858.475 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại). Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với ông T, yêu cầu ông T có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để ông T trả nợ, tuy nhiện ông T vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã quy định tại Hợp đồng đã ký.

Ngân hàng TMCP S.G.T.T yêu cầu giải quyết:

Buộc ông Nguyễn Đức T phải trả ngay cho Ngân hàng thẻ tín dụng tổng số tiền tạm tính đến ngày 19/6/2024 là 36.532.409 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 9.858.475 đồng, lãi quá hạn: 26.673.934 đồng và ông T có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 20/6/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T:

Quá trình giải quyết, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông T không đến Tòa làm việc và cũng không có văn bản trình bày ý kiến gửi cho Tòa án.

2

* Kết quả xác minh tại địa phương: Bị đơn ông Nguyễn Đức T có đăng ký thường trú tại khu phố 7, phường Tân An, thị xã L, tỉnh Bình Thuận. Hiện nay ông Trung không có ở nhà, không rõ thời điểm trở về.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa Hội đồng xét xử, người tiến hành tố tụng và đương sự đã tuân thủ đúng và đầy đủ trình tự, thủ tục tố tụng.

Về nội dung: Sau khi xem xét các tài liệu có tại hồ sơ vụ án, được thẩm tra qua phần tranh tụng tại phiên tòa đã đủ căn cứ xác định yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ để chấp nhận. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc ông Nguyễn Đức T phải trả cho Ngân hàng TMCP S.G.T.T số tiền tạm tính đến ngày 19/6/2024 là 36.532.409 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 9.858.475 đồng, lãi quá hạn: 26.673.934 đồng và ông T có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 20/6/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời phát biểu của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết tranh chấp:

Xét đơn khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả nợ vay, đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản, phía bị đơn có địa chỉ tại khu phố 7, phường Tân An, thị xã L, tỉnh Bình Thuận, nên tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã L theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa: Tại phiên tòa, đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn có đơn xin xử vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Đức T đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Quá trình giải quyết, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn ông Nguyễn Đức T không đến Tòa làm việc và cũng không có văn bản trình bày ý kiến gửi cho Tòa án; Phía nguyên đơn cung cấp các tài liệu để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện, cụ thể:

Ngày 18/8/2016, ông T có ký với Ngân hàng TMCP S. G. T. T Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và Điều kiện Trung hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), Ngân hàng đã

3

đồng ý cấp thẻ tín dụng số thẻ 472074-0883 với hạn mức sử dụng là 10.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 29.125.792 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, kể từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 23.246.000 đồng, còn nợ 9.858.475 đồng. Do ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông T vẫn không có thiện chí trả nợ, ngày 01/8/2017 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn là 9.858.475 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại).

Từ những căn cứ trên, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có căn cứ để chấp nhận: Buộc ông Nguyễn Đức T phải trả cho Ngân hàng TMCP S. G. T. T số tiền tạm tính đến ngày 19/6/2024 là 36.532.409 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 9.858.475 đồng, lãi quá hạn: 26.673.934 đồng và ông T có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 20/6/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

[4] Về án phí:

Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1, 2 Điều 21, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 262, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Điều 357, Điều 463, Điều 466 và 468 Bộ Luật dân sự 2015;
  • - Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Buộc ông Nguyễn Đức T phải trả cho Ngân hàng TMCP S. G.T. T số tiền tạm tính đến ngày 19/6/2024 là 36.532.409 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 9.858.475 đồng, lãi quá hạn: 26.673.934 đồng và ông T có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 20/6/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức

4

lãi suất các bên thỏa thuận (là mức lãi suất nợ quá hạn các bên thỏa thuận trong hợp đồng), nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Về án phí: Ông Nguyễn Đức T phải chịu 1.827.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S.G. T. T số tiền 801.501 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2022/0005998 ngày 23/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, thành phố H. C. M.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp Bản án thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Thuận;
  • - VKSND thị xã L;
  • - Chi cục THADS Quận 12,
  • - tp. H.C. M;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Thị Vũ Toàn

5

6

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 47/2024/DS-ST ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ L, TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp dân sự hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 47/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp dân sự hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ L, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp dân sự hợp đồng vay tài sản”
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger